Bài 10 Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991

Lớp 9Lịch Sử44 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1.1 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau năm 1945 là
Aduy trì hòa bình, an ninh thế giới và ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
Bthực hiện khẩu hiệu dân chủ hóa và công khai hóa.
Ckhông tham gia giải quyết các vấn đề quốc tế.
Dtừ bỏ việc ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khiến Liên Xô trở thành chỗ dựa cho phong trào hòa bình và cách mạng thế giới?
ALiên Xô là quốc gia duy nhất trên thế giới sở hữu vũ khí hạt nhân.
BLiên Xô có nền kinh tế vững mạnh, khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
CLiên Xô chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
DLiên Xô ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Điểm nổi bật của kinh tế Liên Xô trong những năm 1946 – 1950 là
Atiến hành khôi phục kinh tế và phục hồi được mức sản xuất trước chiến tranh.
Btiến hành công cuộc cải tổ để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
Ctrở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.
Dchuyển sang phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa quan trọng nhất của việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử là
Aphá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mỹ.
Bđưa Liên Xô trở thành quốc gia duy nhất sở hữu vũ khí hạt nhân.
Cgiúp Liên Xô vượt Mỹ về mọi mặt quân sự.
Dchấm dứt hoàn toàn cuộc chạy đua vũ trang trên thế giới.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học – kĩ thuật nổi bật nào?
APhóng tàu vũ trụ có người lái vào quỹ đạo Trái Đất.
BChế tạo thành công bom nguyên tử.
CPhóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên.
DChế tạo thành công tên lửa đạn đạo đầu tiên.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Nhận xét nào sau đây đúng về công cuộc cải tổ kinh tế ở Liên Xô trong những năm 1985 – 1991?
ACông cuộc cải tổ thiếu đồng bộ và không đạt hiệu quả.
BCông cuộc cải tổ đã giúp kinh tế Liên Xô thoát khỏi khủng hoảng.
CLiên Xô không cần tiến hành cải tổ kinh tế.
DCông cuộc cải tổ đã nhanh chóng đưa Liên Xô phát triển vượt Mỹ.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Điểm tương đồng giữa công cuộc cải tổ ở Liên Xô và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
Ađều được tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định và khủng hoảng.
Bđều thực hiện đa nguyên, đa đảng ngay từ đầu.
Cđều từ bỏ mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Dđều chỉ tập trung cải cách về chính trị.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Yếu tố quan trọng nhất làm cho chủ nghĩa đa nguyên và tư tưởng chống chủ nghĩa xã hội gia tăng ở Liên Xô vào cuối thập niên 80 của thế kỉ XX là
ANhà nước Liên Xô buông lỏng việc quản lí văn hóa.
BLiên Xô tăng cường quản lí các hoạt động văn hóa.
CLiên Xô hạn chế hoàn toàn việc giao lưu với bên ngoài.
DNhà nước kiểm soát chặt chẽ các hoạt động tư tưởng.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện đánh dấu Liên bang Xô viết tan rã là
Acác nước cộng hòa tuyên bố độc lập và Tổng thống M. Goóc-ba-chốp tuyên bố từ chức vào tháng 12 – 1991.
BLiên Xô bắt đầu tiến hành cải tổ vào năm 1985.
Cmột số lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô tiến hành đảo chính vào tháng 8 – 1991.
DLiên Xô thực hiện khẩu hiệu dân chủ hóa và công khai hóa.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu kinh tế nổi bật của các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là
Atrở thành những nước công nghiệp hoặc công – nông nghiệp.
Btrở thành những nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới.
Cduy trì nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu.
Dtừ bỏ công nghiệp hóa để tập trung phát triển thương mại.

Câu 11

(Câu 1.11 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
Asự chống phá của Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa.
Bđường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
Ccơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.
Dtình trạng thiếu dân chủ và công bằng trong xã hội.

Câu 12

(Câu 1.12 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Nguyên nhân chủ quan khiến chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở các nước Đông Âu là
Arập khuôn máy móc mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô.
Bsự bao vây và chống phá của các nước tư bản Tây Âu.
Csự can thiệp quân sự trực tiếp của Mỹ.
Dcác nước Đông Âu không tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Câu 13

(Câu 1.13 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Bài học quan trọng Việt Nam có thể rút ra từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
Agiữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Bthực hiện chế độ đa nguyên, đa đảng.
Cduy trì lâu dài cơ chế kinh tế tập trung, bao cấp.
Dchỉ tập trung cải cách chính trị, không đổi mới kinh tế.

Câu 14

(Bài tập 2 trang 47 SBT Lịch Sử 9) Cho các thông tin sau:
1. Trong những năm 60 của thế kỉ XX, sản lượng công nghiệp chiếm khoảng 20% sản lượng công nghiệp thế giới.
2. Thực hiện công cuộc cải tổ từ năm 1985.
3. Cải tổ chính trị với khẩu hiệu “dân chủ hóa” và “công khai hóa”.
4. Ngày 19 – 8 – 1991, một số lãnh đạo Đảng và Nhà nước tiến hành đảo chính nhưng không thành công.
Các thông tin trên phản ánh tình hình của
ALiên Xô.
Bcác nước Đông Âu.
Ccác nước Tây Âu.
Dnước Mỹ.

Câu 15

(Bài tập 2 trang 47 SBT Lịch Sử 9) Cho các thông tin sau:
1. Các lực lượng phản động câu kết, kích động nhân dân đòi đa nguyên, đa đảng.
2. Trong các cuộc tuyển cử tự do, lực lượng chống chủ nghĩa xã hội thắng cử và giành quyền lãnh đạo.
3. Sau khi các nhà nước dân chủ nhân dân ra đời, giai cấp bóc lột bị xóa bỏ.
4. Xây dựng chủ nghĩa xã hội từ điểm xuất phát là nền kinh tế nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu.
Các thông tin trên phản ánh tình hình của
Acác nước Đông Âu.
BLiên Xô.
Ccác nước Bắc Âu.
Dnước Mỹ.

Câu 16

(Bài tập 2 trang 47 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 60 của thế kỉ XX, sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm khoảng
A20% sản lượng công nghiệp thế giới.
B5% sản lượng công nghiệp thế giới.
C40% sản lượng công nghiệp thế giới.
D60% sản lượng công nghiệp thế giới.

Câu 17

(Bài tập 2 trang 47 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra tại Liên Xô vào ngày 19 – 8 – 1991?
AMột số lãnh đạo Đảng và Nhà nước tiến hành đảo chính nhưng không thành công.
BLiên Xô bắt đầu thực hiện công cuộc cải tổ.
CTổng thống M. Goóc-ba-chốp tuyên bố từ chức.
DLiên bang Xô viết chính thức được thành lập.

Câu 18

(Bài tập 2 trang 47 SBT Lịch Sử 9) Biến đổi chính trị nào diễn ra ở nhiều nước Đông Âu vào cuối những năm 80 của thế kỉ XX?
ACác lực lượng chống chủ nghĩa xã hội thắng cử và giành quyền lãnh đạo đất nước.
BĐảng Cộng sản tiếp tục củng cố vững chắc quyền lãnh đạo.
CCác nước Đông Âu thành lập một nhà nước thống nhất.
DChế độ xã hội chủ nghĩa tiếp tục phát triển ổn định.

Câu 19

(Bài tập 1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Tình hình chính trị Liên Xô sau năm 1945 được phản ánh đúng trong phương án nào?
AThực hiện dân chủ hóa hệ thống chính trị, duy trì hòa bình, an ninh thế giới và ủng hộ phong trào cách mạng.
BThiết lập chế độ quân chủ và từ bỏ các hoạt động quốc tế.
CChấm dứt việc ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
DChuyển ngay sang thực hiện đa nguyên, đa đảng.

Câu 20

(Bài tập 1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1944 – 1946, nhân dân các nước Đông Âu đã
Athành lập các nhà nước dân chủ nhân dân.
Bthành lập các chế độ quân chủ chuyên chế.
Cchuyển sang phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Dtrở thành thuộc địa của các nước Tây Âu.

Câu 21

(Bài tập 1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Tình hình chính trị các nước Đông Âu từ năm 1946 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX được phản ánh đúng trong phương án nào?
ATiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhưng đến cuối những năm 80 chế độ xã hội chủ nghĩa lần lượt sụp đổ.
BLiên tục phát triển ổn định và không xảy ra khủng hoảng.
CChuyển sang xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.
DThành lập một nhà nước Đông Âu thống nhất.

Câu 22

(Bài tập 1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1946 – 1950, nhiệm vụ kinh tế chủ yếu của Liên Xô là
Akhôi phục nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá.
Btiến hành công cuộc cải tổ kinh tế.
Cchuyển sang nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Dtập trung hoàn toàn vào phát triển nông nghiệp.

Câu 23

(Bài tập 1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Từ năm 1950 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã
Axây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội và đạt nhiều thành tựu.
Blâm vào khủng hoảng kinh tế trầm trọng.
Ctừ bỏ quá trình công nghiệp hóa.
Dtiến hành cải tổ toàn diện đất nước.

Câu 24

(Bài tập 1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, kinh tế Liên Xô
Abắt đầu có dấu hiệu trì trệ.
Bphát triển nhanh nhất thế giới.
Choàn toàn thoát khỏi những khó khăn.
Dchuyển sang thời kì tăng trưởng liên tục.

Câu 25

(Bài tập 1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1945 – 1949, các nước Đông Âu đã
Atiến hành nhiều cuộc cải cách.
Bbắt đầu thực hiện công cuộc cải tổ.
Ctừ bỏ việc xây dựng nền kinh tế mới.
Dchuyển sang phát triển chủ nghĩa tư bản.

Câu 26

(Bài tập 1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Từ năm 1950 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, kinh tế nhiều nước Đông Âu
Acó bước phát triển đáng kể.
Bliên tục suy giảm và không đạt thành tựu.
Cchỉ dựa vào sản xuất nông nghiệp nhỏ.
Dhoàn toàn phụ thuộc vào các nước Tây Âu.

Câu 27

(Bài tập 1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế các nước Đông Âu
Abắt đầu có dấu hiệu trì trệ.
Bbước vào thời kì phát triển mạnh mẽ nhất.
Cvượt qua các nước tư bản Tây Âu.
Dchuyển hoàn toàn sang kinh tế thị trường.

Câu 28

(Bài tập 1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Tình hình xã hội Liên Xô và Đông Âu sau năm 1945 được phản ánh đúng trong phương án nào?
ACơ cấu xã hội có những biến đổi tích cực, nhưng từ cuối những năm 70 đời sống nhân dân gặp khó khăn và xã hội bất ổn.
BĐời sống nhân dân liên tục được cải thiện đến năm 1991.
CXã hội không có bất kì sự biến đổi nào sau chiến tranh.
DCác mâu thuẫn xã hội hoàn toàn được giải quyết.

Câu 29

(Bài tập 1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Tình hình văn hóa Liên Xô và các nước Đông Âu sau năm 1945 là
Aphát triển và đạt được nhiều thành tựu.
Bsuy giảm hoàn toàn và không có thành tựu.
Cchỉ tập trung phát triển văn hóa truyền thống.
Dbị đình chỉ để ưu tiên phát triển kinh tế.

Câu 30

(Bài tập 2 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Liên Xô và các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu nhất về chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa trong giai đoạn nào?
ATừ năm 1945 đến đầu thập niên 70 của thế kỉ XX.
BTừ giữa những năm 70 đến năm 1985.
CTừ năm 1985 đến năm 1991.
DTừ năm 1991 đến đầu thế kỉ XXI.

Câu 31

(Bài tập 2 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Nguyên nhân giúp Liên Xô và các nước Đông Âu đạt nhiều thành tựu từ năm 1945 đến đầu thập niên 70 là
ALiên Xô khôi phục kinh tế, các nước Đông Âu cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa xí nghiệp và tiến hành công nghiệp hóa.
Bcác nước này thực hiện đa nguyên, đa đảng và kinh tế thị trường.
CLiên Xô và Đông Âu từ bỏ quá trình công nghiệp hóa.
Dcác nước tư bản Tây Âu trực tiếp xây dựng nền kinh tế cho Liên Xô và Đông Âu.

Câu 32

(Câu 3.1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về nguyên nhân sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

Phương án nào nêu đầy đủ các nguyên nhân được thể hiện trong sơ đồ?
AĐường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí; chưa khai thác tốt thành tựu khoa học – kĩ thuật; bị các thế lực thù địch chống phá; mắc sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải tổ.
BChỉ do sự chống phá từ các thế lực bên ngoài.
CChỉ do nền kinh tế nông nghiệp bị thiên tai tàn phá.
DChỉ do các nước Đông Âu không có tài nguyên thiên nhiên.

Câu 33

(Câu 3.1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Hạn chế trong đường lối lãnh đạo góp phần dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
Amang nặng tính chủ quan, duy ý chí.
Bquá chú trọng phát triển kinh tế thị trường.
Cthực hiện cải cách quá sớm và quá đồng bộ.
Dtrao toàn bộ quyền quản lí cho người lao động.

Câu 34

(Câu 3.1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Hạn chế về khoa học – kĩ thuật của Liên Xô và Đông Âu là
Achưa khai thác tốt những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Bhoàn toàn không có các thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Cchỉ tập trung ứng dụng khoa học trong nông nghiệp.
Dtừ chối mọi hoạt động nghiên cứu khoa học.

Câu 35

(Câu 3.1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Nhân tố bên ngoài góp phần làm chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ là
Asự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Bsự giúp đỡ của các nước tư bản chủ nghĩa.
Cphong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.
Dsự hợp tác kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 36

(Câu 3.1 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Sai lầm nào trong công cuộc cải tổ góp phần dẫn tới sự sụp đổ của Liên Xô?
AMắc nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải tổ đất nước.
BCải tổ kinh tế và chính trị được tiến hành đồng bộ, hiệu quả.
CGiữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
DPhát triển kinh tế được xác định là nhiệm vụ trọng tâm.

Câu 37

(Câu 3.2 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu gây ra hậu quả nào đối với phong trào cách mạng thế giới?
ALà một tổn thất lớn của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
BLàm cho phong trào công nhân quốc tế giành thắng lợi hoàn toàn.
CChấm dứt mọi cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
DTạo điều kiện để chủ nghĩa xã hội phát triển mạnh hơn ở Đông Âu.

Câu 38

(Câu 3.2 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Nhận xét nào sau đây đúng về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
AĐây là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng thiếu khách quan và chưa khoa học.
BĐây là sự thất bại hoàn toàn của mọi tư tưởng về tiến bộ xã hội.
CĐây là kết quả tất yếu của việc phát triển khoa học – kĩ thuật.
DĐây là sự sụp đổ của tất cả các quốc gia xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

Câu 39

(Câu 3.2 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu để lại
Anhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các quốc gia khác.
Bbài học phải từ bỏ hoàn toàn mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Cbài học chỉ cần tiến hành cải cách chính trị.
Dbài học phải duy trì cơ chế quản lí tập trung, bao cấp.

Câu 40

(Bài tập 4 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ những năm 1954 – 1975, Liên Xô đã giúp đỡ Việt Nam như thế nào?
AViện trợ vũ khí và trang thiết bị quân sự như tên lửa phòng không, máy bay, xe tăng.
BTrực tiếp thay Việt Nam tiến hành toàn bộ cuộc chiến tranh.
CChỉ hỗ trợ Việt Nam một số mặt hàng tiêu dùng.
DKhông có hoạt động giúp đỡ đáng kể nào.

Câu 41

(Bài tập 4 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Hoạt động nào thể hiện sự ủng hộ của Liên Xô đối với Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ?
ACử chuyên gia quân sự, kĩ thuật giúp Việt Nam và ủng hộ Việt Nam trên các diễn đàn quốc tế.
BYêu cầu Việt Nam chấm dứt cuộc đấu tranh thống nhất đất nước.
CKhông tham gia các hoạt động ngoại giao liên quan đến Việt Nam.
DChỉ giúp đỡ các nước khác tại Đông Nam Á.

Câu 42

(Bài tập 4 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện đánh dấu bước phát triển mới trong quan hệ Việt Nam – Liên Xô sau năm 1975 là
Ahai nước kí Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam – Liên Xô năm 1978.
BViệt Nam gia nhập Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
CLiên Xô thành lập căn cứ quân sự tại tất cả các tỉnh của Việt Nam.
DViệt Nam và Liên Xô chấm dứt quan hệ hợp tác kinh tế.

Câu 43

(Bài tập 4 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Những công trình kinh tế tiêu biểu được xây dựng với sự giúp đỡ của Liên Xô tại Việt Nam là
ANhà máy thủy điện Hòa Bình và Liên doanh dầu khí Vietsovpetro.
BNhà máy thủy điện Sơn La và sân bay Nội Bài.
CNhà máy lọc dầu Dung Quất và cầu Mỹ Thuận.
Dđường Hồ Chí Minh và cảng hàng không Long Thành.

Câu 44

(Bài tập 4 trang 48 SBT Lịch Sử 9) Hoạt động nào thể hiện sự hợp tác giữa Việt Nam và Liên Xô trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo?
ALiên Xô hỗ trợ đào tạo hàng vạn cán bộ và sinh viên Việt Nam.
BLiên Xô đóng cửa các trường tiếp nhận sinh viên Việt Nam.
CViệt Nam không cử cán bộ hoặc sinh viên sang Liên Xô học tập.
DHai nước chỉ hợp tác trong lĩnh vực quân sự.