Bài 19 Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay
Lớp 9Lịch Sử53 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1.1 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện đánh dấu sự kết thúc của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là
Asự sụp đổ của Liên Xô.
Bsự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở một số nước Đông Âu.
Csự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.
Dsự suy yếu tương đối của nước Mỹ.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào không phản ánh đúng xu hướng vận động của quan hệ quốc tế từ năm 1991 đến nay?
ANội chiến và xung đột tôn giáo trở thành xu hướng chính của thế giới.
BĐối đầu trong Chiến tranh lạnh dần được thay thế bằng đối thoại và hòa hoãn.
CHợp tác kinh tế trong các tổ chức khu vực và quốc tế được đẩy mạnh.
DXung đột dân tộc, sắc tộc vẫn diễn ra tại một số khu vực.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Trật tự thế giới mới sau năm 1991 đang hình thành theo xu hướng nào?
AĐa cực, nhiều trung tâm.
BĐơn cực, một trung tâm.
CHai cực, hai trung tâm.
DBa cực, ba trung tâm.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, hầu hết các quốc gia đã điều chỉnh chiến lược phát triển như thế nào?
ACoi trọng phát triển kinh tế và tích cực tham gia các liên kết kinh tế quốc tế.
BLấy cạnh tranh chính trị và quân sự làm nhiệm vụ trọng tâm.
CHạn chế hợp tác kinh tế với các quốc gia và tổ chức khu vực.
DChỉ tập trung mở rộng lãnh thổ và ảnh hưởng chính trị.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Quốc gia nào muốn chi phối thế giới và thiết lập trật tự đơn cực từ sau năm 1991?
AMỹ.
BLiên bang Nga.
CNhật Bản.
DTrung Quốc.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Xu hướng vận động của quan hệ quốc tế từ năm 1991 đến nay tạo thuận lợi gì cho công cuộc xây dựng và phát triển Việt Nam?
AThúc đẩy hội nhập khu vực và quốc tế, tạo thuận lợi cho công cuộc Đổi mới.
BGiúp Việt Nam nhanh chóng trở thành cường quốc hàng đầu khu vực.
CGiải quyết hoàn toàn các vấn đề dân tộc, tôn giáo và lãnh thổ.
DLoại bỏ mọi nguy cơ tranh chấp chủ quyền biển, đảo.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Quốc gia nào đang cạnh tranh quyết liệt nhất vị thế siêu cường với Mỹ?
ATrung Quốc.
BLiên bang Nga.
CNhật Bản.
DẤn Độ.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Liên bang Nga trong thập niên 90 của thế kỉ XX?
AHiến pháp mới được ban hành năm 1994, xác lập thể chế Cộng hòa Tổng thống.
BChính trị bất ổn do mâu thuẫn giữa các đảng phái về việc xác lập thể chế chính trị mới.
CChính sách đối ngoại thân phương Tây được thực hiện và quan hệ với các nước châu Á được chú trọng.
DNền kinh tế kế hoạch hóa tập trung được chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường.
Câu 9
(Câu 1.9 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại thân phương Tây vào đầu thập niên 90 của thế kỉ XX nhằm
Anhận được sự ủng hộ của các nước phương Tây về chính trị và kinh tế.
Bgia nhập ngay các tổ chức quân sự do Mỹ đứng đầu.
Ctừ bỏ quan hệ với các nước thuộc khu vực châu Á.
Dxây dựng một liên minh quân sự mới chống lại Trung Quốc.
Câu 10
(Câu 1.10 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Mục tiêu cải cách kinh tế của Liên bang Nga từ sau năm 1991 là
Achuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường.
Bchỉ tiến hành cải cách hệ thống tài chính và ngân hàng.
Cquay trở lại duy trì cơ chế kinh tế tập trung, bao cấp.
Dtập trung phát triển riêng lĩnh vực thương nghiệp.
Câu 11
(Câu 1.11 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Liên bang Nga từ đầu thế kỉ XXI?
AKinh tế, chính trị dần ổn định và địa vị quốc tế được nâng cao.
BCải cách kinh tế thị trường mới bắt đầu được thực hiện.
CKinh tế tiếp tục khủng hoảng triền miên, lạm phát ngày càng tăng.
DLiên bang Nga hoàn toàn từ bỏ quan hệ với các nước châu Á.
Câu 12
(Câu 1.12 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Mục tiêu và tham vọng nhất quán trong chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau năm 1991 là
Achi phối, lãnh đạo thế giới và thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Btừ bỏ vai trò quốc tế để tập trung giải quyết các vấn đề trong nước.
Cxây dựng một trật tự thế giới đa cực do các nước bình đẳng lãnh đạo.
Dchấm dứt cạnh tranh ảnh hưởng với các cường quốc khác.
Câu 13
(Câu 1.13 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Điều kiện khách quan nào tạo cơ hội cho Mỹ thúc đẩy việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực trong thập niên 90 của thế kỉ XX?
ALiên Xô sụp đổ và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta chấm dứt.
BNhật Bản và Tây Âu hoàn toàn mất vai trò trong nền kinh tế thế giới.
CTrung Quốc từ bỏ chính sách cải cách và mở cửa.
DTất cả các tổ chức khu vực trên thế giới đều bị giải thể.
Câu 14
(Câu 1.14 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình kinh tế Mỹ từ năm 1991 đến nay?
AGDP và GDP bình quân đầu người của Mỹ luôn đứng đầu thế giới.
BMỹ có nền kinh tế, tài chính và công nghệ lớn mạnh hàng đầu thế giới.
CCông nghiệp Mỹ đa dạng với các ngành dầu mỏ, thép, ô tô, hàng không vũ trụ và chế biến thực phẩm.
DNông nghiệp Mỹ đa dạng với các sản phẩm rau quả, lúa mì, ngô, bông, gia súc và gia cầm.
Câu 15
(Câu 1.15 trang 94 SBT Lịch Sử 9) Hạn chế lớn của nền kinh tế Mỹ từ năm 1991 đến nay là
Axuất hiện những đợt suy thoái kinh tế ngắn do tác động của các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính.
Bhoàn toàn mất vị trí hàng đầu trong nền kinh tế thế giới.
Cchỉ phát triển nông nghiệp và không có các ngành công nghiệp hiện đại.
Dkhông còn ảnh hưởng trong các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế.
Câu 16
(Bài tập 2 ý 1 trang 97 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào điền đúng các cụm từ còn thiếu trong câu: “Năm 1991, ...(1)... sụp đổ đã đánh dấu kết thúc sự tồn tại của ...(2)... I-an-ta”?
A(1) Liên Xô; (2) Trật tự hai cực.
B(1) Liên bang Nga; (2) trật tự đơn cực.
C(1) Đông Âu; (2) trật tự đa cực.
D(1) nước Mỹ; (2) trật tự thế giới mới.
Câu 17
(Bài tập 2 ý 2 trang 97 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào điền đúng các cụm từ còn thiếu trong câu: “Từ năm 1991, một ...(1)... mới đang dần hình thành theo xu hướng đa cực, nhiều trung tâm với sự cạnh tranh của Mỹ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc và ...(2)...”?
A(1) trật tự thế giới; (2) Liên bang Nga.
B(1) trật tự đơn cực; (2) Liên Xô.
C(1) thể chế chính trị; (2) ASEAN.
D(1) liên minh quân sự; (2) Ấn Độ.
Câu 18
(Bài tập 2 ý 3 trang 97 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào điền đúng các cụm từ còn thiếu trong câu: “Sau khi Trật tự hai cực sụp đổ, Mỹ muốn thiết lập ...(1)... do Mỹ chi phối nhưng vấp phải sự ...(2)... của nhiều quốc gia, khu vực”?
A(1) trật tự đơn cực; (2) cạnh tranh.
B(1) trật tự đa cực; (2) ủng hộ.
C(1) trật tự hai cực; (2) hợp tác.
D(1) thể chế chính trị; (2) phụ thuộc.
Câu 19
(Bài tập 2 ý 4 trang 97 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào điền đúng các cụm từ còn thiếu trong câu: “...(1)... là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới sau Mỹ, từ ...(2)... đã và đang là đối thủ cạnh tranh quyết liệt vị thế siêu cường với Mỹ”?
A(1) Trung Quốc; (2) năm 2010.
B(1) Liên bang Nga; (2) năm 1991.
C(1) Nhật Bản; (2) năm 2000.
D(1) Ấn Độ; (2) năm 2021.
Câu 20
(Bài tập 2 ý 5 trang 97 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào điền đúng các cụm từ còn thiếu trong câu: “Trong những năm 90 của thế kỉ XX, tình hình Liên bang Nga ...(1)... do mâu thuẫn giữa các đảng phái về việc xác lập một ...(2)... mới”?
A(1) bất ổn; (2) thể chế chính trị.
B(1) tăng trưởng; (2) trật tự đơn cực.
C(1) ổn định; (2) nền kinh tế.
D(1) phát triển; (2) liên minh quân sự.
Câu 21
(Bài tập 2 ý 6 trang 97 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào điền đúng các cụm từ còn thiếu trong câu: “Thực hiện cải cách thị trường, ...(1)... Liên bang Nga lâm vào khủng hoảng trong suốt thập niên 90 và đến đầu thế kỉ XXI mới phục hồi, ...(2)...”?
A(1) kinh tế; (2) tăng trưởng.
B(1) chính trị; (2) bất ổn.
C(1) xã hội; (2) suy thoái.
D(1) quân sự; (2) khủng hoảng.
Câu 22
(Bài tập 2 ý 7 trang 97 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào điền đúng các cụm từ còn thiếu trong câu: “Sau khi Liên Xô tan rã, ...(1)... đã triển khai các chính sách nhằm tận dụng vị thế ...(2)... duy nhất để thúc đẩy việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực”?
A(1) Mỹ; (2) siêu cường.
B(1) Trung Quốc; (2) cường quốc.
C(1) Liên bang Nga; (2) trung tâm.
D(1) Nhật Bản; (2) đồng minh.
Câu 23
(Bài tập 2 ý 8 trang 97 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào điền đúng các cụm từ còn thiếu trong câu: “Năm 2021, Mỹ ...(1)... thế giới về xuất khẩu dầu mỏ tinh chế, hàng không vũ trụ, thiết bị y tế, rau quả và đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu ...(2)..., thịt gia cầm”?
A(1) đứng đầu; (2) lúa mì.
B(1) đứng thứ hai; (2) dầu mỏ.
C(1) đứng thứ ba; (2) thép.
D(1) đứng cuối; (2) ngô.
Câu 24
(Bài tập 1 trang 97 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào nêu đúng những xu hướng vận động chủ yếu của quan hệ quốc tế từ năm 1991 đến nay?
AĐối thoại, hòa hoãn được tăng cường; hợp tác kinh tế được đẩy mạnh; trật tự đa cực, nhiều trung tâm dần hình thành nhưng vẫn còn một số xung đột.
BCác nước quay trở lại đối đầu toàn diện và hạn chế mọi hoạt động hợp tác kinh tế.
CTrật tự đơn cực do Mỹ lãnh đạo đã được xác lập hoàn toàn và ổn định.
DTất cả các cuộc xung đột dân tộc, sắc tộc và tôn giáo đã chấm dứt.
Câu 25
(Bài tập 1 trang 97 SBT Lịch Sử 9) Theo đoạn tư liệu, hai quốc gia được xem là những siêu cường mạnh nhất thế giới hiện nay là
AMỹ và Trung Quốc.
BMỹ và Nhật Bản.
CLiên bang Nga và Ấn Độ.
DTrung Quốc và Liên bang Nga.
Câu 26
(Bài tập 1 trang 97 SBT Lịch Sử 9) Vì sao Mỹ và Trung Quốc chưa thể tự mình giải quyết mọi vấn đề an ninh của thế giới?
AVì những vấn đề an ninh đang nổi lên ngày càng phức tạp và nguồn lực của hai nước vẫn chưa đủ để giải quyết.
BVì hai nước hoàn toàn không có ảnh hưởng về kinh tế và quân sự.
CVì hai nước đều đã từ bỏ vai trò quốc tế.
DVì các tổ chức quốc tế không cho phép hai nước tham gia giải quyết vấn đề an ninh.
Câu 27
(Bài tập 1 trang 97 SBT Lịch Sử 9) Những quốc gia và thực thể nào được đoạn tư liệu nêu là đang tăng cường tự chủ chiến lược và ảnh hưởng quốc tế?
ALiên bang Nga, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Ấn Độ và nhiều nước tầm trung.
BChỉ có Mỹ và Trung Quốc.
CChỉ có các nước thuộc khu vực Tây Âu.
DChỉ có các quốc gia thành viên ASEAN.
Câu 28
(Bài tập 1 trang 97 SBT Lịch Sử 9) Các nước và thực thể khác ngoài Mỹ và Trung Quốc đang theo đuổi chính sách nào?
AVừa hợp tác, vừa cạnh tranh, tăng cường ảnh hưởng và ủng hộ một thế giới đa cực.
BHoàn toàn phụ thuộc vào Mỹ trong mọi lĩnh vực.
CTừ bỏ hợp tác để chỉ tập trung cạnh tranh quân sự.
DThành lập một liên minh duy nhất nhằm chống lại cả Mỹ và Trung Quốc.
Câu 29
(Bài tập 1 trang 97 SBT Lịch Sử 9) Vì sao trật tự đa cực được coi là xu hướng vận động chính trong sự hình thành trật tự thế giới mới?
AVì nhiều cường quốc và nước tầm trung ngày càng tự chủ, tăng ảnh hưởng, trong khi không một quốc gia nào đủ sức đơn độc giải quyết mọi vấn đề toàn cầu.
BVì Mỹ đã hoàn toàn từ bỏ tham vọng lãnh đạo thế giới.
CVì tất cả các nước đã thống nhất trao quyền lãnh đạo thế giới cho Trung Quốc.
DVì các tổ chức quốc tế đã giải thể và không còn vai trò trong quan hệ quốc tế.
Câu 30
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay.

Hiến pháp năm 1993 của Liên bang Nga đã

Hiến pháp năm 1993 của Liên bang Nga đã
Axác lập thể chế Cộng hòa Tổng thống.
Bxác lập chế độ quân chủ lập hiến.
Ckhôi phục thể chế chính trị của Liên Xô.
Dthiết lập chế độ một đảng duy nhất cầm quyền.
Câu 31
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay.

Tình hình chính trị Liên bang Nga từ đầu thế kỉ XXI được phản ánh đúng trong phương án nào?

Tình hình chính trị Liên bang Nga từ đầu thế kỉ XXI được phản ánh đúng trong phương án nào?
AChính trị dần ổn định và vị thế quốc tế được nâng cao.
BChính trị tiếp tục khủng hoảng nghiêm trọng và kéo dài.
CLiên bang Nga hoàn toàn mất vai trò trong quan hệ quốc tế.
DThể chế Cộng hòa Tổng thống bị xóa bỏ.
Câu 32
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong thập niên 90 của thế kỉ XX là

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong thập niên 90 của thế kỉ XX là
Athực hiện chính sách thân phương Tây, đồng thời mở rộng quan hệ với các nước châu Á.
Bchỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước châu Á.
Cchấm dứt quan hệ với các nước phương Tây.
Dthực hiện chính sách biệt lập và hạn chế hợp tác quốc tế.
Câu 33
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay.

Từ đầu thế kỉ XXI, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại nào?

Từ đầu thế kỉ XXI, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại nào?
ACân bằng quan hệ Á – Âu, tăng cường hợp tác với các nước SNG, Trung Quốc, Ấn Độ và ASEAN.
BChỉ phát triển quan hệ với các nước Tây Âu và Mỹ.
CTừ bỏ quan hệ với các nước thuộc Cộng đồng các quốc gia độc lập.
DChấm dứt hợp tác với Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á.
Câu 34
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay.

Chuyển biến cơ bản của nền kinh tế Liên bang Nga từ sau năm 1991 là

Chuyển biến cơ bản của nền kinh tế Liên bang Nga từ sau năm 1991 là
Achuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường.
Bchuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Cxóa bỏ mọi thành phần kinh tế tư nhân.
Dtừ bỏ hoạt động thương mại và đầu tư với nước ngoài.
Câu 35
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay.

Tình hình kinh tế Liên bang Nga trong thập niên 90 của thế kỉ XX được phản ánh đúng trong phương án nào?

Tình hình kinh tế Liên bang Nga trong thập niên 90 của thế kỉ XX được phản ánh đúng trong phương án nào?
ATăng trưởng âm, lạm phát cao và ngân sách nhà nước bị thâm hụt.
BTăng trưởng nhanh, lạm phát thấp và ngân sách liên tục thặng dư.
CTrở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
DHoàn thành công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Câu 36
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay.

Từ đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế Liên bang Nga có chuyển biến như thế nào?

Từ đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế Liên bang Nga có chuyển biến như thế nào?
ATăng trưởng khá và từng bước kiểm soát được lạm phát.
BTiếp tục tăng trưởng âm và lạm phát ngày càng cao.
CChuyển trở lại nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
DChấm dứt hoạt động hợp tác kinh tế với nước ngoài.
Câu 37
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến nay.

Thành tựu thể hiện sự phục hồi vị thế kinh tế của Liên bang Nga từ đầu thế kỉ XXI là

Thành tựu thể hiện sự phục hồi vị thế kinh tế của Liên bang Nga từ đầu thế kỉ XXI là
Avươn lên nằm trong nhóm 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Btrở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Cchi phối hầu hết các tổ chức tài chính quốc tế.
Dtrở thành quốc gia duy nhất không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
Câu 38
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.

Thể chế chính trị được duy trì ở nước Mỹ từ năm 1991 đến nay là

Thể chế chính trị được duy trì ở nước Mỹ từ năm 1991 đến nay là
Achế độ dân chủ tư sản.
Bchế độ quân chủ lập hiến.
Cchế độ dân chủ nhân dân.
Dchế độ một đảng duy nhất cầm quyền.
Câu 39
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.

Hai đảng thay nhau cầm quyền tại Mỹ là

Hai đảng thay nhau cầm quyền tại Mỹ là
AĐảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.
BĐảng Cộng sản và Đảng Cộng hòa.
CĐảng Dân chủ và Đảng Xã hội.
DĐảng Tự do và Đảng Bảo thủ.
Câu 40
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.

Mục tiêu nhất quán trong chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau năm 1991 là

Mục tiêu nhất quán trong chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau năm 1991 là
Alãnh đạo và chi phối thế giới.
Btừ bỏ vai trò quốc tế để tập trung phát triển trong nước.
Cgiải thể các liên minh và tổ chức quốc tế.
Dchấm dứt cạnh tranh ảnh hưởng với các cường quốc khác.
Câu 41
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.

Mỹ muốn thiết lập trật tự thế giới nào sau khi Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?

Mỹ muốn thiết lập trật tự thế giới nào sau khi Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?
ATrật tự thế giới đơn cực do Mỹ chi phối.
BTrật tự thế giới hai cực do Mỹ và Liên bang Nga đứng đầu.
CTrật tự thế giới đa cực không có trung tâm.
DTrật tự thế giới ba cực do Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc đứng đầu.
Câu 42
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.

Vị thế của nền kinh tế Mỹ từ năm 1991 đến nay được phản ánh đúng trong phương án nào?

Vị thế của nền kinh tế Mỹ từ năm 1991 đến nay được phản ánh đúng trong phương án nào?
AVẫn là một trong những nền kinh tế hàng đầu thế giới.
BHoàn toàn mất vị trí trong nền kinh tế thế giới.
CChỉ phát triển dựa vào sản xuất nông nghiệp.
DPhụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn và công nghệ nước ngoài.
Câu 43
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.

Thế mạnh nổi bật của nền kinh tế Mỹ là

Thế mạnh nổi bật của nền kinh tế Mỹ là
Atài chính và công nghệ.
Bsản xuất nông nghiệp thủ công.
Ckhai thác tài nguyên bằng phương pháp truyền thống.
Dxuất khẩu nguyên liệu thô và lao động phổ thông.
Câu 44
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.

Những tổ chức kinh tế – tài chính quốc tế chịu ảnh hưởng lớn của Mỹ gồm

Những tổ chức kinh tế – tài chính quốc tế chịu ảnh hưởng lớn của Mỹ gồm
AWTO, Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
BASEAN, Liên minh châu Phi và Liên đoàn A-rập.
CNATO, SEATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
DLiên hợp quốc, UNESCO và UNICEF.
Câu 45
(Bài tập 2 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ tư duy về tình hình nước Mỹ từ năm 1991 đến nay.

Hạn chế của nền kinh tế Mỹ từ năm 1991 đến nay là

Hạn chế của nền kinh tế Mỹ từ năm 1991 đến nay là
Axuất hiện những đợt suy thoái ngắn do tác động của các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính.
Bliên tục suy thoái và không có giai đoạn phục hồi.
Choàn toàn mất thế mạnh về tài chính và công nghệ.
Dkhông còn giữ vai trò trong các tổ chức kinh tế quốc tế.
Câu 46
(Bài tập 3 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu kinh tế tiêu biểu của nước Mỹ từ năm 1991 đến nay được giới thiệu trong bài là
Asự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin.
Bsự phát triển của ngành khai thác than thủ công.
Cviệc chuyển nền kinh tế sang sản xuất nông nghiệp.
Dviệc từ bỏ nghiên cứu phần mềm và công nghệ số.
Câu 47
(Bài tập 3 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, Mỹ đã đạt được vị thế nào trong lĩnh vực công nghệ?
ATrở thành quốc gia dẫn đầu thế giới về phần mềm và công nghệ số.
BTrở thành quốc gia chỉ nhập khẩu phần mềm từ nước ngoài.
CTừ bỏ việc phát triển công nghệ thông tin.
DChỉ phát triển công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Câu 48
(Bài tập 3 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Vào cuối thế kỉ XX, Mỹ chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm giá trị phần mềm toàn cầu?
A75%.
B25%.
C50%.
D90%.
Câu 49
(Bài tập 3 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Những tập đoàn công nghệ lớn nào của Mỹ được giới thiệu trong bài?
AMicrosoft, Apple và Google.
BSamsung, Hyundai và LG.
CToyota, Honda và Sony.
DVolkswagen, Siemens và Airbus.
Câu 50
(Bài tập 3 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tác động như thế nào đến nền kinh tế và đời sống?
ALàm thay đổi sâu sắc hoạt động sản xuất, tài chính, học tập, làm việc và đời sống con người.
BChỉ tác động đến hoạt động giải trí của một bộ phận dân cư.
CLàm cho hoạt động sản xuất và tài chính bị đình trệ.
DKhông tạo ra thay đổi đáng kể đối với đời sống xã hội.
Câu 51
(Bài tập 3 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Sự phát triển của ngành công nghệ thông tin đã góp phần giúp kinh tế Mỹ
Aduy trì tốc độ tăng trưởng và giữ vị trí hàng đầu thế giới.
Bmất hoàn toàn ưu thế về tài chính và công nghệ.
Cchỉ phát triển thị trường trong nước và hạn chế xuất khẩu.
Dchuyển trọng tâm sang nền nông nghiệp tự cấp, tự túc.
Câu 52
(Bài tập 3 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Ảnh hưởng quốc tế của thành tựu công nghệ thông tin Mỹ là
Agóp phần thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa và tăng cường kết nối giữa các quốc gia.
Blàm cho các quốc gia ngày càng tách biệt và giảm trao đổi thông tin.
Cchấm dứt hoạt động hợp tác khoa học – công nghệ quốc tế.
Dkhiến việc trao đổi kinh tế và văn hóa trên thế giới bị thu hẹp.
Câu 53
(Bài tập 3 trang 98 SBT Lịch Sử 9) Điều gây ấn tượng nổi bật về thành tựu công nghệ thông tin của Mỹ là
Avừa đem lại lợi ích kinh tế, vừa làm thay đổi cách con người học tập và làm việc.
Bchỉ đem lại lợi ích cho các tập đoàn công nghệ lớn.
Clàm cho con người không cần học tập và lao động.
Dchỉ được ứng dụng trong lĩnh vực quân sự.