Bài 23 Alkane
Lớp 9KHTN18 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 23.1 trang 69 SBT KHTN 9) Trong số các CTPT sau đây, có bao nhiêu CTPT biểu diễn các chất thuộc loại hydrocarbon?
(1) C₈H₁₈; (2) C₂H₄O; (3) C₂H₆; (4) C₂H₆O; (5) CH₃Cl; (6) C₅H₁₂.
(1) C₈H₁₈; (2) C₂H₄O; (3) C₂H₆; (4) C₂H₆O; (5) CH₃Cl; (6) C₅H₁₂.
A3.
B2.
C4.
D5.
Câu 2
(Bài 23.2 trang 69 SBT KHTN 9) Chất nào sau đây không thuộc loại alkane?
ACH₂=CH₂.
BCH₄.
CC₂H₆.
DCH₃–CH₃.
Câu 3
(Bài 23.3 trang 69 SBT KHTN 9) CTPT nào sau đây biểu diễn chất thuộc loại alkane?
AC₃H₈.
BC₆H₆.
CC₂H₄.
DC₂H₆O.
Câu 4
(Bài 23.4 trang 69 SBT KHTN 9) Alkane nào sau đây có mạch phân nhánh?


AChất ở phương án B.
BChất ở phương án A.
CChất ở phương án C.
DChất ở phương án D.
Câu 5
(Bài 23.5a trang 69 SBT KHTN 9) Propane có 3 nguyên tử C trong phân tử và là alkane có tính chất tương tự methane. CTPT của propane là
AC₃H₈.
BC₃H₆.
CC₂H₆.
DC₄H₁₀.
Câu 6
(Bài 23.5b trang 69 SBT KHTN 9) PTHH của phản ứng đốt cháy propane là
AC₃H₈ + 5O₂ → 3CO₂ + 4H₂O.
BC₃H₈ + 4O₂ → 3CO₂ + 4H₂O.
CC₃H₈ + 5O₂ → 3CO + 4H₂O.
DC₃H₈ + 3O₂ → 3CO₂ + 3H₂O.
Câu 7
(Bài 23.5c trang 69 SBT KHTN 9) Nhận xét đúng về mối quan hệ giữa số mol CO₂ và H₂O sinh ra khi đốt cháy methane, propane là
ASố mol CO₂ sinh ra nhỏ hơn số mol H₂O sinh ra.
BSố mol CO₂ sinh ra luôn lớn hơn số mol H₂O sinh ra.
CSố mol CO₂ sinh ra luôn bằng số mol H₂O sinh ra.
DKhông có mối liên hệ xác định.
Câu 8
(Bài 23.6 trang 70 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây đúng?
ATrong CTPT của alkane, khi tăng thêm một nguyên tử C thì số nguyên tử H tăng lên 2.
BAlkane là các hydrocarbon mà phân tử chỉ có liên kết đơn.
CPhân tử alkane chỉ có mạch carbon không nhánh.
DKhi alkane cháy, số mol H₂O sinh ra nhỏ hơn hoặc bằng số mol CO₂.
Câu 9
(Bài 23.7 trang 70 SBT KHTN 9) Trong các chất sau đây, có bao nhiêu chất thuộc loại alkane?


A2.
B4.
C3.
D1.
Câu 10
(Bài 23.8 trang 70 SBT KHTN 9) Ở điều kiện 25 °C, 1 bar, 2 L hydrocarbon X có khối lượng bằng 1 L khí oxygen. Xác định CTPT của hydrocarbon X.
ACH₄.
BC₂H₆.
CC₂H₄.
DC₃H₈.
Câu 11
(Bài 23.9 trang 70 SBT KHTN 9) Khi đốt ba khí methane, carbon dioxide, hydrogen, khí nào không cháy?
ACarbon dioxide.
BMethane.
CHydrogen.
DCả ba khí đều cháy.
Câu 12
(Bài 23.9 trang 70 SBT KHTN 9) Sau khi đốt các khí methane và hydrogen, dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư. Sản phẩm cháy của khí nào làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong?
AMethane.
BHydrogen.
CCarbon dioxide.
DCả methane và hydrogen.
Câu 13
(Bài 23.9 trang 70 SBT KHTN 9) PTHH dùng để nhận biết sản phẩm cháy của methane bằng nước vôi trong là
ACO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃↓ + H₂O.
BCO + Ca(OH)₂ → CaCO₃↓ + H₂O.
CH₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃↓ + H₂.
DCH₄ + Ca(OH)₂ → CaCO₃↓ + H₂O.
Câu 14
(Bài 23.10a trang 70 SBT KHTN 9) Một loại khí biogas có chứa 60% CH₄ về thể tích. Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 mol methane là 891 kJ. Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 50 L khí biogas gần đúng là
A1078,11 kJ.
B891,00 kJ.
C2220,00 kJ.
D1210,00 kJ.
Câu 15
(Bài 23.10b trang 70 SBT KHTN 9) Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 mol propane là 2220 kJ. Khối lượng propane cần thiết để khi đốt sinh ra nhiệt lượng bằng nhiệt lượng khi đốt cháy lượng khí biogas ở câu trên là
A21,56 g.
B44,00 g.
C10,78 g.
D49,00 g.
Câu 16
(Bài 23.10c trang 70 SBT KHTN 9) Để cung cấp một lượng nhiệt như nhau, đốt khí nào sẽ thải khí CO₂ ra ngoài môi trường ít hơn?
AMethane.
BPropane.
CHai khí thải ra lượng CO₂ bằng nhau.
DKhông xác định được.
Câu 17
(Bài 23.10c trang 70 SBT KHTN 9) Khi tạo ra cùng một lượng nhiệt như nhau như trong bài toán trên, thể tích CO₂ thải ra khi đốt methane gần đúng là
A30,00 L.
B36,44 L.
C24,79 L.
D50,00 L.
Câu 18
(Bài 23.10c trang 70 SBT KHTN 9) Khi tạo ra cùng một lượng nhiệt như nhau như trong bài toán trên, thể tích CO₂ thải ra khi đốt propane gần đúng là
A36,44 L.
B30,00 L.
C24,79 L.
D21,56 L.