Bài 3 Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945

Lớp 9Lịch Sử40 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1.1 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Trong hơn một năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
APhát triển nhanh chóng nhờ hưởng lợi từ Chiến tranh thế giới thứ nhất.
BRơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
CLuôn ở trong tình trạng ổn định như trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
DVươn lên trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929 là
Aphát triển nhưng không ổn định.
Bphát triển liên tục và không xảy ra khủng hoảng.
Clâm vào khủng hoảng trầm trọng trong suốt giai đoạn.
Dvươn lên trở thành nền kinh tế đứng đầu thế giới.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Để vượt qua cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới trong những năm 1929 – 1933, giới cầm quyền Nhật Bản đã chủ trương
Aquân phiệt hóa bộ máy nhà nước và gây chiến tranh xâm lược ra bên ngoài.
Bhọc tập và thực hiện Chính sách mới của nước Mỹ.
Ctiến hành cải cách kinh tế, xã hội theo hướng dân chủ.
Dtừ bỏ chính sách bành trướng và tập trung phát triển hòa bình.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Quân đội Nhật Bản tiến hành xâm lược và chiếm đóng vùng Đông Bắc Trung Quốc vào
Atháng 9 – 1931.
Btháng 9 – 1929.
Ctháng 5 – 1932.
Dtháng 5 – 1933.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Lí do cơ bản nhất khiến Nhật Bản đi theo con đường quân phiệt hóa bộ máy nhà nước là
Acó ít thuộc địa, thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
Bcó truyền thống quân phiệt, hiếu chiến từ lâu đời.
CChính phủ Nhật Bản suy yếu, không còn khả năng lãnh đạo đất nước.
DNhật Bản không chịu tác động của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện đánh dấu Nhật Bản trở thành “lò lửa chiến tranh” ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương là
Atháng 9 – 1931, quân đội Nhật Bản xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc.
Bnăm 1927, Thủ tướng Ta-na-ca trình lên Nhật hoàng kế hoạch xâm lược thế giới.
Ctháng 9 – 1940, quân đội Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
Dtháng 12 – 1941, Nhật Bản tấn công hạm đội Mỹ ở Trân Châu Cảng.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Nét nổi bật của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 là
Adâng cao và lan rộng khắp châu lục theo hai khuynh hướng chính là dân chủ tư sản và vô sản.
Bchỉ phát triển theo khuynh hướng vô sản.
Cchỉ phát triển theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
Ddiễn ra lẻ tẻ và chỉ tập trung tại khu vực Đông Bắc Á.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Lãnh tụ của phong trào dân tộc ở Ấn Độ trong những năm 1918 – 1939 là
AM. Gan-đi.
BB. Ti-lắc.
CG. Nê-ru.
DR. Ta-go.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Tổ chức lãnh đạo phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ là
AĐảng Quốc đại.
BĐảng Cộng sản Ấn Độ.
Ctầng lớp trí thức tiểu tư sản.
Dlực lượng binh lính.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc bùng nổ vào ngày
A4 – 5 – 1919.
B5 – 4 – 1919.
C4 – 5 – 1920.
D5 – 4 – 1921.

Câu 11

(Câu 1.11 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc mở đầu bằng cuộc đấu tranh của lực lượng xã hội nào?
ASinh viên.
BCông nhân.
CNông dân.
DTư sản dân tộc.

Câu 12

(Câu 1.12 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp vô sản Trung Quốc?
AĐảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập.
BTrung Quốc Đồng minh hội được thành lập.
CQuốc dân đảng được thành lập.
DĐảng Nhân quyền Trung Hoa được thành lập.

Câu 13

(Câu 1.13 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1927 – 1937, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa
AQuốc dân đảng và Đảng Cộng sản.
BQuốc dân đảng và Đảng Nhân quyền Trung Hoa.
CĐảng Bảo thủ và Đảng Tự do.
DĐảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.

Câu 14

(Câu 1.14 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Đảng Cộng sản Trung Quốc chủ động hợp tác với Quốc dân đảng để chống Nhật vì
Atháng 7 – 1937, Nhật Bản mở rộng chiến tranh xâm lược nhằm thôn tính toàn bộ Trung Quốc.
BQuốc dân đảng đã hoàn toàn ủng hộ đường lối của Đảng Cộng sản Trung Quốc.
Chai đảng có mục tiêu chung là chống chế độ phong kiến Trung Quốc.
Dcác nước đế quốc phương Tây yêu cầu hai đảng phải hợp tác.

Câu 15

(Câu 1.15 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Chính đảng vô sản ra đời sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
AĐảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a.
BĐảng Cộng sản Việt Nam.
CĐảng Cộng sản Mã Lai.
DĐảng Cộng sản Phi-líp-pin.

Câu 16

(Câu 1.16 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Tổ chức tư sản được thành lập và có ảnh hưởng xã hội rộng rãi ở Miến Điện sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
APhong trào Tha-kin.
BĐảng Dân tộc.
CQuốc dân đảng.
DĐảng Cộng hòa.

Câu 17

(Câu 1.17 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Nét mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm 1918 – 1945 là
Agiai cấp công nhân trưởng thành và tham gia lãnh đạo phong trào.
Bgiai cấp tư sản dân tộc bắt đầu tham gia phong trào.
Cgiai cấp tư sản và giai cấp vô sản thành lập một chính đảng chung.
Dphong trào nhận được sự giúp đỡ trực tiếp của cả Liên Xô và Mỹ.

Câu 18

(Bài tập 2 ý 1 – 4 trang 16 SBT Lịch Sử 9) Cho các nhận định sau:
1. Trong những năm 1924 – 1929, kinh tế Nhật Bản phát triển nhưng không ổn định; năm 1926, sản lượng công nghiệp phục hồi và vượt mức trước chiến tranh.
2. Năm 1930, cuộc khủng hoảng tài chính ở Tô-ki-ô làm hàng chục ngân hàng đóng cửa và số công nhân thất nghiệp tăng mạnh.
3. Để thoát khỏi đại suy thoái, Chính phủ Nhật Bản tăng cường cải cách dân chủ trong nước và gây chiến tranh xâm lược ra bên ngoài.
4. Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á diễn ra theo hai khuynh hướng phong kiến và vô sản.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
A1 đúng; 2, 3 và 4 sai.
B1 và 2 đúng; 3 và 4 sai.
C1, 2 và 3 đúng; 4 sai.
D1 sai; 2, 3 và 4 đúng.

Câu 19

(Bài tập 2 ý 5 – 8 trang 16 SBT Lịch Sử 9) Cho các nhận định sau:
1. Phong trào Ngũ tứ mở đầu bằng cuộc biểu tình của 3 000 nông dân.
2. Tháng 7 – 1939, Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc hợp tác chống thực dân Pháp.
3. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp vô sản ở Đông Nam Á từng bước trưởng thành và tham gia lãnh đạo phong trào cách mạng.
4. Năm 1945, lợi dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, phong trào giải phóng dân tộc giành thắng lợi ở một số nước Đông Nam Á.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
A1 và 2 sai; 3 và 4 đúng.
B1 đúng, 2 sai; 3 và 4 đúng.
C1 và 2 đúng; 3 và 4 sai.
D1 sai, 2 và 3 đúng; 4 sai.

Câu 20

(Bài tập 2 trang 16 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào sửa đúng các nhận định về cuộc khủng hoảng tài chính và chính sách của Nhật Bản?
ACuộc khủng hoảng tài chính ở Tô-ki-ô diễn ra năm 1927; để thoát khỏi đại suy thoái, Nhật Bản quân phiệt hóa bộ máy nhà nước và đẩy mạnh chiến tranh xâm lược.
BCuộc khủng hoảng tài chính ở Tô-ki-ô diễn ra năm 1930; Nhật Bản tiến hành cải cách dân chủ.
CCuộc khủng hoảng tài chính diễn ra năm 1929; Nhật Bản học tập Chính sách mới của Mỹ.
DCuộc khủng hoảng tài chính diễn ra năm 1933; Nhật Bản từ bỏ chính sách xâm lược.

Câu 21

(Bài tập 2 trang 16 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào sửa đúng các nhận định về phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á và phong trào Ngũ tứ?
APhong trào giải phóng dân tộc ở châu Á diễn ra theo hai khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản; phong trào Ngũ tứ mở đầu bằng cuộc biểu tình của khoảng 3 000 sinh viên.
BPhong trào diễn ra theo hai khuynh hướng phong kiến và vô sản; phong trào Ngũ tứ mở đầu bằng cuộc biểu tình của nông dân.
CPhong trào chỉ diễn ra theo khuynh hướng vô sản; phong trào Ngũ tứ mở đầu bằng cuộc đấu tranh của binh lính.
DPhong trào chỉ diễn ra theo khuynh hướng dân chủ tư sản; phong trào Ngũ tứ mở đầu bằng cuộc đấu tranh của địa chủ.

Câu 22

(Bài tập 2 trang 16 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sửa đúng nhận định về sự hợp tác giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc?
ATháng 7 – 1937, hai đảng hợp tác để cùng kháng chiến chống Nhật Bản.
BTháng 7 – 1939, hai đảng hợp tác để cùng kháng chiến chống thực dân Pháp.
CTháng 9 – 1931, hai đảng hợp tác để chống Mỹ.
DTháng 12 – 1941, hai đảng hợp tác để chống Anh.

Câu 23

(Câu 1.1 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào nêu đúng những nét chính của Nhật Bản trong giai đoạn 1918 – 1929?
AKinh tế phát triển xen kẽ với các đợt khủng hoảng, suy thoái ngắn do thiên tai và lạm phát; phong trào đấu tranh của công nhân và nhân dân tiếp tục diễn ra.
BKinh tế phát triển liên tục, đời sống nhân dân ổn định và không có phong trào đấu tranh.
CNhật Bản lâm vào đại suy thoái trong toàn bộ giai đoạn và từ bỏ phát triển công nghiệp.
DNhật Bản phát xít hóa bộ máy nhà nước và tiến hành xâm lược Đông Nam Á.

Câu 24

(Câu 1.1 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào nêu đúng các sự kiện tiêu biểu của Nhật Bản trong giai đoạn 1918 – 1929?
ACuộc bạo động gạo năm 1918 thu hút khoảng 10 triệu người; tháng 7 – 1922, Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập.
BCuộc bạo động gạo năm 1929 thu hút khoảng một triệu người; Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập năm 1931.
CCuộc bạo động gạo diễn ra năm 1922; Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập năm 1945.
DCuộc bạo động gạo do giới tư sản lãnh đạo; Đảng Cộng sản Nhật Bản bị giải thể năm 1922.

Câu 25

(Câu 1.1 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Tình hình Nhật Bản trong giai đoạn 1929 – 1933 được phản ánh đúng trong phương án nào?
ANhật Bản lâm vào khủng hoảng do tác động của đại suy thoái và đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
BNhật Bản phát triển ổn định và nhanh chóng trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
CNhật Bản không chịu ảnh hưởng của đại suy thoái kinh tế thế giới.
DChính phủ Nhật Bản tiến hành cải cách dân chủ và từ bỏ chạy đua vũ trang.

Câu 26

(Câu 1.1 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Trong giai đoạn 1933 – 1945, Nhật Bản đã
Aphát xít hóa bộ máy nhà nước, chạy đua vũ trang và tiến hành chiến tranh xâm lược, trong đó có việc chiếm Mãn Châu năm 1931 và mở rộng xâm lược Trung Quốc năm 1937.
Bthực hiện cải cách dân chủ và trao trả các vùng đất đã chiếm đóng.
Cchỉ tập trung phát triển kinh tế trong nước và không tiến hành chiến tranh.
Dliên minh với Trung Quốc để chống lại các nước phương Tây.

Câu 27

(Câu 1.1 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào nêu đúng những nét chính của Nhật Bản trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
ANhật Bản xâm lược Đông Nam Á, tấn công Trân Châu Cảng, mở rộng chiến tranh ở châu Á – Thái Bình Dương và đầu hàng ngày 15 – 8 – 1945.
BNhật Bản chỉ tiến hành chiến tranh tại Trung Quốc và giành thắng lợi hoàn toàn.
CNhật Bản không tấn công quân đội Mỹ và rút khỏi Đông Nam Á từ năm 1941.
DNhật Bản đầu hàng quân Đồng minh ngay từ cuối năm 1941.

Câu 28

(Câu 1.2 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện quan trọng nào xảy ra ở Nhật Bản vào năm 1927?
ACuộc khủng hoảng tài chính ở Tô-ki-ô.
BĐảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập.
CNhật Bản tấn công Trân Châu Cảng.
DNhật Bản chấp nhận đầu hàng quân Đồng minh.

Câu 29

(Câu 1.2 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào ghép đúng sự kiện với thời gian trong lịch sử Nhật Bản?
ATháng 9 – 1940: quân Nhật tiến vào Đông Dương; tháng 12 – 1941: tấn công Trân Châu Cảng; ngày 15 – 8 – 1945: đầu hàng Đồng minh.
BTháng 9 – 1940: tấn công Trân Châu Cảng; tháng 12 – 1941: tiến vào Đông Dương; ngày 15 – 8 – 1945: chiếm Mãn Châu.
CTháng 9 – 1940: đầu hàng Đồng minh; tháng 12 – 1941: chiếm Mãn Châu; ngày 15 – 8 – 1945: tiến vào Đông Dương.
DTháng 9 – 1940: thành lập Đảng Cộng sản; tháng 12 – 1941: đầu hàng Đồng minh; ngày 15 – 8 – 1945: tấn công Trân Châu Cảng.

Câu 30

(Câu 2.1 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sau đây đúng về phong trào Ngũ tứ ở Trung Quốc?
APhong trào bùng nổ ngày 4 – 5 – 1919 tại Bắc Kinh và lôi cuốn đông đảo công nhân, nông dân, trí thức yêu nước tham gia.
BPhong trào bùng nổ năm 1921 tại Thượng Hải và chỉ có công nhân tham gia.
CPhong trào bùng nổ năm 1927 tại Nam Kinh và do Quốc dân đảng lãnh đạo.
DPhong trào bùng nổ năm 1937 để ủng hộ cuộc xâm lược của Nhật Bản.

Câu 31

(Câu 2.1 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Đảng Cộng sản Trung Quốc được thành lập vào
Atháng 7 – 1921.
Btháng 5 – 1919.
Ctháng 7 – 1927.
Dtháng 7 – 1937.

Câu 32

(Câu 2.1 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào nêu đúng diễn biến chính của cách mạng Trung Quốc trong những năm 1927 – 1937?
AQuốc dân đảng và Đảng Cộng sản tiến hành nội chiến; từ tháng 7 – 1937, hai đảng hợp tác để cùng kháng chiến chống Nhật.
BQuốc dân đảng và Đảng Cộng sản liên tục hợp tác chống Nhật trong toàn bộ giai đoạn.
CTrung Quốc tiến hành chiến tranh chống thực dân Pháp và thực dân Anh.
DĐảng Cộng sản Trung Quốc hợp tác với Nhật Bản để chống Quốc dân đảng.

Câu 33

(Câu 2.1 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Nét chính của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong giai đoạn 1919 – 1939 là
Agiai cấp vô sản từng bước trưởng thành và tham gia lãnh đạo cách mạng, đồng thời phong trào dân chủ tư sản có bước tiến rõ rệt.
Bphong trào chỉ do giai cấp địa chủ phong kiến lãnh đạo.
Cphong trào vô sản và phong trào dân chủ tư sản đều hoàn toàn chấm dứt.
Dcác nước Đông Nam Á đều giành được độc lập hoàn toàn trong giai đoạn này.

Câu 34

(Câu 2.1 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào nêu đúng phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á trong giai đoạn 1940 – 1945?
APhong trào phát triển mạnh; năm 1940, Nhật Bản xâm lược Đông Nam Á và năm 1945, một số nước giành thắng lợi khi Nhật đầu hàng Đồng minh.
BPhong trào suy yếu hoàn toàn sau khi Nhật Bản tiến vào khu vực.
CCác nước Đông Nam Á đều giành độc lập ngay từ năm 1940.
DPhong trào chỉ diễn ra bằng con đường cải cách hòa bình.

Câu 35

(Câu 2.2 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Nhận xét nào sau đây đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á trong những năm 1918 – 1945?
APhong trào dâng cao, lan rộng và diễn ra theo hai khuynh hướng chính là dân chủ tư sản và vô sản.
BPhong trào chỉ diễn ra ở Trung Quốc và Việt Nam theo khuynh hướng vô sản.
CPhong trào chỉ phát triển ở Ấn Độ và In-đô-nê-xi-a theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
DPhong trào diễn ra lẻ tẻ và không thu hút được các tầng lớp nhân dân.

Câu 36

(Câu 2.2 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Hình thức đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á trong những năm 1918 – 1945 có đặc điểm gì?
APhong phú, gồm bạo động, bất bạo động, đấu tranh vũ trang, cải cách, nội chiến và cách mạng.
BChỉ sử dụng hình thức đấu tranh nghị trường.
CChỉ tiến hành đấu tranh vũ trang chống thực dân.
DChỉ sử dụng hình thức bất bạo động và cải cách.

Câu 37

(Bài tập 3 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Nhận xét nào sau đây đúng về nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1918 – 1939?
AKinh tế có phát triển nhưng không ổn định, xen kẽ các thời kì tăng trưởng với suy thoái và khủng hoảng.
BKinh tế phát triển ổn định và không chịu tác động của các cuộc khủng hoảng.
CKinh tế liên tục suy giảm từ năm 1918 đến năm 1939.
DKinh tế không phát triển vì Nhật Bản không thu được lợi ích từ chiến tranh.

Câu 38

(Bài tập 3 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào nêu đúng tình hình kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
ATrong hơn một năm đầu, kinh tế phát triển nhanh nhờ hưởng lợi từ chiến tranh; đến những năm 1920 – 1921, kinh tế sa sút, nhiều công ti thua lỗ và thất nghiệp tăng.
BTrong hơn một năm đầu, kinh tế suy thoái; đến năm 1920, Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
CKinh tế liên tục ổn định trong những năm 1918 – 1921 và không có công ti nào thua lỗ.
DNhật Bản không thu được lợi ích kinh tế nào từ Chiến tranh thế giới thứ nhất.

Câu 39

(Bài tập 3 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Tình hình kinh tế Nhật Bản trong những năm 1924 – 1929 là
Acó phát triển nhưng không ổn định.
Bsuy thoái liên tục và không có thời kì phục hồi.
Choàn toàn ổn định và không xảy ra khủng hoảng.
Dphát triển vượt Mỹ và trở thành nền kinh tế đứng đầu thế giới.

Câu 40

(Bài tập 3 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới trong những năm 1929 – 1933 đã tác động như thế nào đến Nhật Bản?
AGiáng đòn nặng nề vào nền kinh tế, thúc đẩy Chính phủ Nhật Bản quân sự hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược.
BGiúp kinh tế Nhật Bản phát triển ổn định và cải thiện đời sống nhân dân.
CKhiến Nhật Bản tiến hành cải cách dân chủ và từ bỏ chạy đua vũ trang.
DKhông gây ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế và chính sách đối ngoại của Nhật Bản.