Bài 17 Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975
Lớp 9Lịch Sử70 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1.1 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1965 – 1968, nhân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?
A“Chiến tranh cục bộ”.
B“Chiến tranh đơn phương”.
C“Chiến tranh đặc biệt”.
D“Việt Nam hóa chiến tranh”.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Điểm khác biệt căn bản của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là
Achủ yếu dựa vào quân đội Mỹ.
Bchủ yếu dựa vào quân đội Sài Gòn.
Cchỉ dựa vào phương tiện chiến tranh của Mỹ.
Dchủ yếu dựa vào quân đội các nước đồng minh của Mỹ.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Điểm chung của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là
Ađều là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới.
Bđều là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân cũ.
Cđều được tiến hành chủ yếu bằng quân đội Mỹ.
Dđều chỉ tiến hành các cuộc hành quân “tìm diệt”.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1965 – 1968, Mỹ sử dụng thủ đoạn chủ yếu nào tại miền Nam Việt Nam?
AMở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
BGây chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân.
CDồn dân và lập “ấp chiến lược” trên toàn miền Nam.
DChỉ mở các cuộc càn quét nhỏ vào chiến khu của cách mạng.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1965 – 1968, Mỹ sử dụng thủ đoạn chủ yếu nào tại miền Bắc Việt Nam?
AGây chiến tranh phá hoại, dùng máy bay và tàu chiến ném bom, bắn phá.
BDồn dân vào các “ấp chiến lược”.
CViện trợ quân sự cho chính quyền Ngô Đình Diệm.
DMở các cuộc hành quân “tìm diệt” bộ đội chủ lực.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng âm mưu của Mỹ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Việt Nam?
A“Bình định” miền Nam và phá hoại miền Bắc.
BThực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
CChỉ mở rộng chiến tranh sang Lào và Cam-pu-chia.
DTrao quyền tự quyết hoàn toàn cho chính quyền Sài Gòn.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đánh dấu sự thất bại của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
ACuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
BChiến thắng Vạn Tường năm 1965.
CChiến thắng Ấp Bắc năm 1963.
DCuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi nào đánh dấu sự thất bại của Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?
ACuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
BChiến thắng Vạn Tường năm 1965.
CCuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
DSự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Câu 9
(Câu 1.9 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Chiến thắng nào mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” ở miền Nam?
AChiến thắng Vạn Tường.
BChiến thắng Ấp Bắc.
CThắng lợi trong mùa khô 1965 – 1966.
DThắng lợi trong mùa khô 1966 – 1967.
Câu 10
(Câu 1.10 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đã buộc Mỹ phải
Achấp nhận đàm phán tại Pa-ri về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Bkí ngay Hiệp định Pa-ri và rút toàn bộ quân khỏi Việt Nam.
Cchấm dứt hoàn toàn mọi hoạt động quân sự tại miền Nam.
Dtăng thêm viện trợ và đưa nhiều quân Mỹ vào miền Nam.
Câu 11
(Câu 1.11 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1969 – 1973, sự kiện nào thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu của quân dân Việt Nam và Lào?
AĐập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719”.
BĐập tan cuộc hành quân của 10 vạn quân Mỹ.
CChọc thủng ba phòng tuyến của quân đội Sài Gòn.
DMở cuộc Tiến công chiến lược tại Quảng Trị.
Câu 12
(Câu 1.12 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Sau khi Hiệp định Pa-ri được kí kết, miền Bắc thực hiện nhiệm vụ nào?
AKhắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, văn hóa, tiếp tục chi viện cho miền Nam.
BChủ động tiến công quân địch trên tất cả các mặt trận.
CNgừng chi viện cho miền Nam để tập trung phát triển kinh tế.
DChỉ tập trung đánh trả các cuộc hành quân của quân đội Sài Gòn.
Câu 13
(Câu 1.13 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Sau khi quân Mỹ rút khỏi miền Nam, chính quyền Sài Gòn không thực hiện hành động nào sau đây?
ANghiêm chỉnh thi hành các điều khoản của Hiệp định Pa-ri.
BTiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.
CLiên tiếp mở các cuộc hành quân quân sự.
DTiếp tục bình định và lấn chiếm vùng giải phóng.
Câu 14
(Câu 1.14 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Cụm từ thích hợp để hoàn thiện quyết tâm của Trung ương Đảng đầu năm 1975: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức ... trong năm 1975” là
Agiải phóng miền Nam.
Bmở cuộc tổng tiến công chiến lược.
Cphát động tổng tiến công và nổi dậy.
Dmở rộng các vùng giải phóng.
Câu 15
(Câu 1.15 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Chiến dịch nào được Bộ Chính trị quyết định đặt tên là Chiến dịch Hồ Chí Minh?
AChiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định.
BChiến dịch giải phóng Tây Nguyên.
CChiến dịch giải phóng Huế.
DChiến dịch giải phóng Đà Nẵng.
Câu 16
(Câu 1.16 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Từ thích hợp để hoàn thiện phương châm của Chiến dịch Hồ Chí Minh: “Thần tốc, táo bạo, ..., chắc thắng” là
Abất ngờ.
Btiến đánh.
Cphòng vệ.
Dsáng tạo.
Câu 17
(Câu 1.17 trang 82 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi nào đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
AChiến dịch Hồ Chí Minh từ ngày 26 – 4 đến ngày 30 – 4 – 1975.
BChiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.
CHiệp định Pa-ri được kí kết.
DCuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 bắt đầu.
Câu 18
(Bài tập 2 ý 1 trang 85 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về những thành tựu của nhân dân miền Bắc trong giai đoạn 1965 – 1973.

Khi Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc, quân dân miền Bắc đã

Khi Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc, quân dân miền Bắc đã
Achuyển từ thời bình sang thời chiến.
Bngừng mọi hoạt động sản xuất.
Cchuyển toàn bộ dân cư vào miền Nam.
Dtừ bỏ nhiệm vụ chi viện cho tiền tuyến.
Câu 19
(Bài tập 2 ý 2 trang 85 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về những thành tựu của nhân dân miền Bắc trong giai đoạn 1965 – 1973.

Ngày 7 – 2 – 1965, Mỹ chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất. Quân dân miền Bắc đã

Ngày 7 – 2 – 1965, Mỹ chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất. Quân dân miền Bắc đã
Avừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và chi viện cho miền Nam.
Bngừng sản xuất để tập trung toàn bộ lực lượng cho chiến đấu.
Cchỉ tập trung khôi phục các tuyến giao thông.
Dchấm dứt việc chi viện cho chiến trường miền Nam.
Câu 20
(Bài tập 2 ý 3 trang 85 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về những thành tựu của nhân dân miền Bắc trong giai đoạn 1965 – 1973.

Mặc dù máy bay Mỹ ném bom, bắn phá ác liệt, miền Bắc vẫn

Mặc dù máy bay Mỹ ném bom, bắn phá ác liệt, miền Bắc vẫn
Abảo đảm giao thông vận tải thông suốt.
Bđóng cửa toàn bộ các tuyến giao thông.
Cchỉ sử dụng đường biển để vận chuyển hàng hóa.
Dngừng tiếp nhận hàng hóa từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 21
(Bài tập 2 ý 4 trang 85 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về những thành tựu của nhân dân miền Bắc trong giai đoạn 1965 – 1973.

Khi Mỹ bắt đầu cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai ngày 16 – 4 – 1972, quân dân miền Bắc đã

Khi Mỹ bắt đầu cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai ngày 16 – 4 – 1972, quân dân miền Bắc đã
Achủ động, sẵn sàng chiến đấu và chống trả ngay từ trận đầu.
Brút toàn bộ lực lượng khỏi các thành phố.
Cngừng mọi hoạt động sản xuất và giao thông.
Dchờ lực lượng quốc tế đến hỗ trợ mới chiến đấu.
Câu 22
(Bài tập 2 ý 5 trang 85 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về những thành tựu của nhân dân miền Bắc trong giai đoạn 1965 – 1973.

Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, quân dân miền Bắc đã

Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, quân dân miền Bắc đã
Ađánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52, làm nên Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.
Bbuộc quân đội Sài Gòn đầu hàng không điều kiện.
Cmở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
Dgiải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam.
Câu 23
(Bài tập 3 ý 1 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Từ thích hợp để hoàn thiện cụm từ “thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp ... cứu nước” là
Achống Mỹ.
Bchống Pháp.
Cgiải phóng.
Dthống nhất.
Câu 24
(Bài tập 3 ý 2 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Từ thích hợp để hoàn thiện nhận định về thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ: “một trong những trang ... nhất” là
Achói lọi.
Bvẻ vang.
Chào hùng.
Drực rỡ.
Câu 25
(Bài tập 3 ý 3 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Từ thích hợp để hoàn thiện nhận định về thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ: “một ... sáng ngời” là
Abiểu tượng.
Bchiến công.
Cthắng lợi.
Ddấu mốc.
Câu 26
(Bài tập 3 ý 4 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Cụm từ thích hợp để hoàn thiện nhận định: “sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và ... con người” là
Atrí tuệ.
Bsức mạnh.
Ctinh thần.
Dý chí.
Câu 27
(Bài tập 3 ý 5 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ được đánh giá là “một chiến công vĩ đại” của thế kỉ nào?
AThế kỉ XX.
BThế kỉ XIX.
CThế kỉ XXI.
DThế kỉ XVIII.
Câu 28
(Bài tập 1 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Hai tuyến vận chuyển chiến lược Bắc – Nam được miền Bắc sử dụng để chi viện cho miền Nam là
Atuyến đường bộ và tuyến đường biển.
Btuyến đường sắt và tuyến đường hàng không.
Ctuyến đường sông và tuyến đường hàng không.
Dtuyến đường biển và tuyến đường sắt.
Câu 29
(Bài tập 1 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Trong giai đoạn 1965 – 1973, lượng sức người, sức của miền Bắc chi viện cho miền Nam
Atăng gấp nhiều lần so với giai đoạn trước.
Bgiảm dần qua từng năm.
Cchỉ tập trung trong hai năm 1965 – 1966.
Dchủ yếu là các tài liệu tuyên truyền.
Câu 30
(Bài tập 1 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Trong bốn năm từ 1965 đến 1968, miền Bắc đã cử vào miền Nam
Ahơn 30 vạn cán bộ và bộ đội.
Bhơn 3 vạn cán bộ và bộ đội.
Chơn 3000 cán bộ và bộ đội.
Dhơn 3 triệu cán bộ và bộ đội.
Câu 31
(Bài tập 1 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Ngoài sức người, miền Bắc còn chi viện cho miền Nam
Ahàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược, quân trang, xăng dầu, lương thực và thuốc men.
Bchủ yếu sách giáo khoa và dụng cụ học tập.
Ctoàn bộ máy móc của các nhà máy quốc doanh.
Dchỉ có lương thực và thực phẩm.
Câu 32
(Bài tập 2 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Trong giai đoạn 1965 – 1968, thắng lợi quân sự mở đầu khả năng đánh bại quân Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
AChiến thắng Vạn Tường năm 1965.
BCuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
CChiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.
DChiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 33
(Bài tập 2 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, quân dân miền Nam đã
Ađập tan hai cuộc phản công chiến lược của quân Mỹ và quân đồng minh.
Bhoàn thành giải phóng miền Nam.
Cbuộc Mỹ kí ngay Hiệp định Pa-ri.
Dđánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Câu 34
(Bài tập 2 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Kết quả nổi bật của việc đánh bại hai cuộc phản công chiến lược trong hai mùa khô là
Atiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực quân địch.
Bgiải phóng hoàn toàn các đô thị miền Nam.
Cbuộc toàn bộ quân Mỹ rút ngay khỏi Việt Nam.
Dchấm dứt cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Câu 35
(Bài tập 2 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi nổi bật nhất của quân dân miền Nam trong năm 1968 là
ACuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
BChiến thắng Vạn Tường.
CCuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
DChiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 36
(Bài tập 2 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đã
Abuộc Mỹ thừa nhận thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chấp nhận đàm phán tại Pa-ri.
Bbuộc quân đội Sài Gòn đầu hàng không điều kiện.
Choàn thành giải phóng miền Nam.
Dlàm phá sản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Câu 37
(Bài tập 2 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa của Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 là
Amở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Bkết thúc ngay cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Choàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Dgiải phóng hoàn toàn miền Nam về mặt lãnh thổ.
Câu 38
(Bài tập 2 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi quân sự tiêu biểu của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1969 – 1973 là
ACuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
BChiến thắng Vạn Tường năm 1965.
CCuộc Tổng tiến công Xuân Mậu Thân năm 1968.
DChiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Câu 39
(Bài tập 2 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã buộc Mỹ phải
A“Mỹ hóa trở lại” chiến tranh xâm lược và thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Bchấm dứt hoàn toàn mọi hoạt động quân sự tại Việt Nam.
Crút ngay toàn bộ quân đội và cố vấn khỏi miền Nam.
Dcông nhận Chính phủ Cách mạng lâm thời là chính phủ duy nhất ở miền Nam.
Câu 40
(Bài tập 2 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi quân sự quyết định trong giai đoạn 1973 – 1975 là
ACuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
BCuộc Tổng tiến công Xuân Mậu Thân năm 1968.
CCuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
DChiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”.
Câu 41
(Bài tập 2 trang 86 SBT Lịch Sử 9) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã
Ahoàn thành giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Bbuộc Mỹ bắt đầu đàm phán tại Pa-ri.
Clàm phá sản bước đầu chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
Dbuộc Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Câu 42
(Bài tập 3 trang 87 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào ghép đúng bài hát với nhạc sĩ sáng tác?
ATiến về Sài Gòn – Lưu Hữu Phước.
BTiến về Sài Gòn – Nguyễn Đức Toàn.
CTiến về Sài Gòn – Hoàng Hà.
DTiến về Sài Gòn – Xuân Giao.
Câu 43
(Bài tập 3 trang 87 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào ghép đúng bài hát với nhạc sĩ sáng tác?
AĐà Nẵng quê ta giải phóng rồi – Nguyễn Đức Toàn.
BĐà Nẵng quê ta giải phóng rồi – Lưu Hữu Phước.
CĐà Nẵng quê ta giải phóng rồi – Hoàng Hà.
DĐà Nẵng quê ta giải phóng rồi – Xuân Giao.
Câu 44
(Bài tập 3 trang 87 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào ghép đúng bài hát với nhạc sĩ sáng tác?
AĐất nước trọn niềm vui – Hoàng Hà.
BĐất nước trọn niềm vui – Xuân Giao.
CĐất nước trọn niềm vui – Lưu Hữu Phước.
DĐất nước trọn niềm vui – Nguyễn Đức Toàn.
Câu 45
(Bài tập 3 trang 87 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào ghép đúng bài hát với nhạc sĩ sáng tác?
ACô gái mở đường – Xuân Giao.
BCô gái mở đường – Hoàng Hà.
CCô gái mở đường – Nguyễn Đức Toàn.
DCô gái mở đường – Lưu Hữu Phước.
Câu 46
(Bài tập 4 trang 87 SBT Lịch Sử 9) Trong bài thơ chúc Tết năm 1969 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, câu “Năm qua thắng lợi vẻ vang” nói đến thắng lợi nào?
ACuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
BChiến thắng Vạn Tường năm 1965.
CCuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
DChiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Câu 47
(Bài tập 4 trang 87 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi Xuân Mậu Thân năm 1968 đã buộc Mỹ
Atuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh và chấp nhận đàm phán tại Pa-ri.
Bđầu hàng không điều kiện và rút ngay toàn bộ quân đội.
Ccông nhận miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
Dchấm dứt ngay chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Câu 48
(Bài tập 5 trang 87 SBT Lịch Sử 9) Nguyên nhân chủ quan hàng đầu dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ là
Asự lãnh đạo của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn, linh hoạt và sáng tạo.
Bsự giúp đỡ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
Cphong trào phản chiến của nhân dân Mỹ.
Dsự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Câu 49
(Bài tập 5 trang 87 SBT Lịch Sử 9) Truyền thống nào của dân tộc Việt Nam góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ?
ATruyền thống yêu nước, đoàn kết và bất khuất.
BTruyền thống dựa hoàn toàn vào lực lượng bên ngoài.
CTruyền thống đấu tranh riêng lẻ ở từng địa phương.
DTruyền thống nhân nhượng trước các thế lực xâm lược.
Câu 50
(Bài tập 5 trang 87 SBT Lịch Sử 9) Điều kiện trong nước quan trọng góp phần bảo đảm thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ là
Ahậu phương kháng chiến phát triển về mọi mặt và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
BMỹ chấm dứt hoàn toàn việc viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Cquân đội nước ngoài trực tiếp chiến đấu thay quân dân Việt Nam.
Dmiền Nam không còn chịu sự chống phá của quân đội Mỹ.
Câu 51
(Bài tập 5 trang 87 SBT Lịch Sử 9) Nguyên nhân khách quan góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ là
Asự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Bchính quyền Sài Gòn tự nguyện trao lại chính quyền.
CMỹ không sử dụng vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại.
DViệt Nam không phải đối phó với bất cứ lực lượng đồng minh nào của Mỹ.
Câu 52
(Bài tập 5 trang 87 SBT Lịch Sử 9) Sự ủng hộ quốc tế đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam được thể hiện ở
Asự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và các lực lượng dân chủ, tiến bộ trên thế giới.
Bviệc các nước tư bản trực tiếp đưa quân chiến đấu giúp Việt Nam.
Cviệc tất cả các quốc gia trên thế giới cắt đứt quan hệ với Mỹ.
Dviệc quân đội nước ngoài thay nhân dân Việt Nam tiến hành chiến tranh.
Câu 53
(Bài tập 6 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam kéo dài trong
A21 năm.
B10 năm.
C30 năm.
Dgần một thế kỉ.
Câu 54
(Bài tập 6 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Cuộc kháng chiến chống Mỹ đã đánh bại
Acuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn, kéo dài và ác liệt của đế quốc Mỹ.
Bcuộc chiến tranh xâm lược thực dân cũ của thực dân Pháp.
Ccuộc chiến tranh xâm lược của phát xít Nhật.
Dcuộc chiến tranh chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 55
(Bài tập 6 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ đã đập tan âm mưu nào của Mỹ?
ABiến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam.
BBiến miền Bắc thành thuộc địa kiểu cũ của Mỹ.
CThành lập một liên bang gồm ba nước Đông Dương.
DTrao quyền lãnh đạo miền Nam cho lực lượng cách mạng.
Câu 56
(Bài tập 6 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi năm 1975 đã kết thúc
A30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
B21 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.
Cgần một thế kỉ đấu tranh chống chế độ phong kiến.
Dcuộc Chiến tranh lạnh trên phạm vi toàn thế giới.
Câu 57
(Bài tập 6 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ đã mở ra bước ngoặt nào trong lịch sử Việt Nam?
AGiải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, thiết lập quyền làm chủ của nhân dân và đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
BĐưa miền Nam trở lại dưới sự cai trị của chính quyền Sài Gòn.
CChuyển Việt Nam sang phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
DLàm cho đất nước tiếp tục bị chia cắt thành hai miền.
Câu 58
(Bài tập 7 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Phong trào thi đua “Hai giỏi” trong cuộc kháng chiến chống Mỹ gồm
Achiến đấu giỏi và sản xuất giỏi.
Bhọc tập giỏi và lao động giỏi.
Cchiến đấu giỏi và học tập giỏi.
Dsản xuất giỏi và tiết kiệm giỏi.
Câu 59
(Bài tập 7 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Khẩu hiệu nào thể hiện việc kết hợp sản xuất với sẵn sàng chiến đấu?
A“Vững tay cày, chắc tay súng”.
B“Tất cả để chiến thắng”.
C“Không một tấc đất bỏ hoang”.
D“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.
Câu 60
(Bài tập 7 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Khẩu hiệu “Địch đến là đánh, địch đi là sản xuất” thể hiện
Atinh thần vừa chiến đấu bảo vệ quê hương, vừa duy trì lao động sản xuất.
Bchủ trương chỉ tập trung chiến đấu và ngừng sản xuất.
Cchủ trương sơ tán toàn bộ dân cư khỏi miền Bắc.
Dtinh thần phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ nước ngoài.
Câu 61
(Bài tập 7 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Khẩu hiệu “Làm ngày không đủ, tranh thủ làm đêm” thể hiện
Atinh thần thi đua lao động khẩn trương để phục vụ sản xuất và kháng chiến.
Bchủ trương ngừng chiến đấu để tập trung phát triển kinh tế.
Cyêu cầu chỉ làm việc vào ban đêm để tránh máy bay.
Dviệc giảm thời gian lao động trong thời kì chiến tranh.
Câu 62
(Bài tập 8 trang 88 SBT Lịch Sử 9) “Nhật kí Đặng Thùy Trâm” là những trang viết của
Abác sĩ Đặng Thùy Trâm trong thời gian công tác tại chiến trường Quảng Ngãi.
Bliệt sĩ Nguyễn Văn Thạc khi còn học tại trường đại học.
Cmột nữ thanh niên xung phong hoạt động tại Hà Nội.
Dmột nhà báo nước ngoài có mặt tại chiến trường miền Nam.
Câu 63
(Bài tập 8 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Qua “Nhật kí Đặng Thùy Trâm”, hình ảnh bác sĩ Đặng Thùy Trâm hiện lên là người
Agiàu lòng yêu thương, tận tụy với bệnh nhân và đồng đội, kiên cường trước hiểm nguy.
Bchỉ quan tâm đến cuộc sống riêng của bản thân.
Cmất niềm tin vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.
Dtừ bỏ nhiệm vụ khi gặp khó khăn và thiếu thốn.
Câu 64
(Bài tập 8 trang 88 SBT Lịch Sử 9) “Mãi mãi tuổi hai mươi” là cuốn nhật kí của
Aliệt sĩ Nguyễn Văn Thạc.
Bbác sĩ Đặng Thùy Trâm.
Cnhạc sĩ Hoàng Hà.
Dnhà thơ Tố Hữu.
Câu 65
(Bài tập 8 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nổi bật của “Mãi mãi tuổi hai mươi” là
Ahành trình trưởng thành của một sinh viên lên đường chiến đấu và sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
Bquá trình xây dựng công nghiệp nặng tại miền Bắc.
Cdiễn biến của cuộc Tổng tiến công Xuân Mậu Thân.
Dhoạt động ngoại giao tại Hội nghị Pa-ri.
Câu 66
(Bài tập 8 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Điểm chung nổi bật của Đặng Thùy Trâm và Nguyễn Văn Thạc là
Ađều có lí tưởng sống cao đẹp, yêu nước, lạc quan và sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
Bđều là những cán bộ ngoại giao tham gia Hội nghị Pa-ri.
Cđều trực tiếp chỉ huy các chiến dịch quân sự lớn.
Dđều sáng tác các bài hát nổi tiếng về cuộc kháng chiến.
Câu 67
(Bài tập 8 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Bài học phù hợp nhất học sinh có thể rút ra từ hai cuốn nhật kí là
Atrân trọng hòa bình, sống có mục tiêu, có trách nhiệm và cố gắng học tập, rèn luyện.
Bchỉ cần quan tâm đến quyền lợi cá nhân.
Ckhông cần tìm hiểu những hi sinh của thế hệ đi trước.
Dviệc xây dựng đất nước chỉ là trách nhiệm của người trưởng thành.
Câu 68
(Bài tập 9 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Việc làm nào thể hiện lòng biết ơn đối với các anh hùng, liệt sĩ?
ADâng hương, dâng hoa và chăm sóc các nghĩa trang, đài tưởng niệm liệt sĩ.
BKhông tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử.
CXem những hi sinh trong chiến tranh là việc của quá khứ.
DChỉ tưởng nhớ các anh hùng, liệt sĩ vào những ngày nghỉ.
Câu 69
(Bài tập 9 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Hành động thiết thực đối với các Bà mẹ Việt Nam anh hùng là
Athăm hỏi, tặng quà, giúp đỡ và thể hiện sự quan tâm thường xuyên.
Bchỉ gửi lời chúc vào một dịp duy nhất trong năm.
Ckhông cần quan tâm vì đó là trách nhiệm riêng của Nhà nước.
Dchỉ tìm hiểu thông tin mà không cần có hành động cụ thể.
Câu 70
(Bài tập 9 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Là học sinh, cách thiết thực để tiếp nối sự hi sinh của thế hệ đi trước là
Achăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức và góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp.
Bchờ đến khi trưởng thành mới quan tâm đến đất nước.
Cchỉ học những nội dung không liên quan đến lịch sử dân tộc.
Dxem việc phát triển đất nước là trách nhiệm riêng của người lớn.