Bài 9 Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)
Lớp 9Lịch Sử29 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1.1 trang 42 SBT Lịch Sử 9) Người công khai thực hiện Chiến lược toàn cầu của Mỹ là
ATổng thống Mỹ Tơ-ru-man.
BThủ tướng Anh U. Sớc-sin.
CBộ trưởng Ngoại giao Mỹ Mác-san.
DChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô I. Xta-lin.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 42 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện được xem là mở đầu Chiến tranh lạnh là
Athông điệp của Tổng thống Tơ-ru-man tại Quốc hội Mỹ năm 1947.
BMỹ đề ra Kế hoạch Mác-san nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu năm 1947.
CTổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập năm 1949.
DTổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập năm 1955.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 42 SBT Lịch Sử 9) Một lí do khiến Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa lo ngại về sự tồn tại và ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản ở Liên Xô là
ALiên Xô giúp đỡ các nước Đông Âu thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân.
BMỹ muốn từ bỏ tham vọng mở rộng ảnh hưởng trên thế giới.
CLiên Xô chủ động chấm dứt mọi quan hệ hợp tác với Mỹ.
Dcác nước Đông Âu đều chuyển sang phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 42 SBT Lịch Sử 9) Điều nào sau đây không xảy ra trong diễn biến của Chiến tranh lạnh?
ALiên Xô và Mỹ trực tiếp tiến hành chiến tranh quân sự với nhau.
BLiên Xô và các nước Tây Âu có những mâu thuẫn, bất đồng về chính trị.
CLiên Xô và các nước Tây Âu có những mâu thuẫn sâu sắc về kinh tế.
DNhiều cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra tại các khu vực trên thế giới.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 42 SBT Lịch Sử 9) Trong Chiến tranh lạnh, tổ chức quân sự đối lập với Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương là
ATổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
BHội đồng Tương trợ kinh tế.
CTổ chức Hiệp ước Đông Nam Á.
DTổ chức Hiệp ước Trung tâm.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 42 SBT Lịch Sử 9) Hậu quả nổi bật của Chiến tranh lạnh là
Athế giới thường xuyên ở trong tình trạng căng thẳng và đối đầu giữa hai phe.
BMỹ và Liên Xô chấm dứt việc cạnh tranh ảnh hưởng trên thế giới.
Ccác liên minh chính trị, quân sự của hai phe lần lượt bị giải thể.
Dtất cả các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới đều chấm dứt.
Câu 7
(Bài tập 2 ý 1 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Liên Xô với Mỹ và các nước tư bản Tây Âu thay đổi như thế nào?
AChuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu.
BChuyển từ đối đầu sang liên minh toàn diện.
CTiếp tục duy trì quan hệ đồng minh lâu dài.
DChuyển sang quan hệ trung lập và không can thiệp.
Câu 8
(Bài tập 2 ý 2 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sau đây đúng về sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh?
ATháng 3 – 1947, Tổng thống Tơ-ru-man công khai thực hiện Chiến lược toàn cầu, từ bỏ hợp tác với Liên Xô và bắt đầu Chiến tranh lạnh.
BTháng 3 – 1945, Tổng thống Tơ-ru-man tuyên bố tiếp tục hợp tác toàn diện với Liên Xô.
CTháng 3 – 1949, Liên Xô công khai phát động Chiến tranh lạnh chống Mỹ.
DTháng 3 – 1955, Mỹ và Liên Xô tuyên bố thành lập một liên minh quân sự chung.
Câu 9
(Bài tập 2 ý 3 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sau đây đúng về Kế hoạch Mác-san?
ANăm 1947, Mỹ đầu tư khoảng 13 tỉ USD giúp 16 nước Tây Âu phục hồi kinh tế.
BNăm 1949, Liên Xô đầu tư khoảng 13 tỉ USD giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế.
CNăm 1955, Mỹ viện trợ quân sự cho 16 nước Đông Âu.
DNăm 1962, Liên Xô đầu tư khoảng 13 tỉ USD cho các nước tư bản Tây Âu.
Câu 10
(Bài tập 2 ý 4 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào phản ánh đúng sự hình thành hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên năm 1948?
AMỹ ủng hộ thành lập Đại Hàn Dân quốc, còn Liên Xô ủng hộ thành lập Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
BLiên Xô ủng hộ thành lập Đại Hàn Dân quốc, còn Mỹ ủng hộ thành lập Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
CMỹ và Liên Xô cùng ủng hộ thành lập một nhà nước thống nhất trên bán đảo Triều Tiên.
DMỹ và Liên Xô đều không can thiệp vào việc thành lập các nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.
Câu 11
(Bài tập 2 ý 5 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra tại Cu-ba vào tháng 10 – 1962?
ALiên Xô hỗ trợ kinh tế, đưa quân đội thường trực và một số tên lửa hạt nhân vào Cu-ba.
BMỹ đưa tên lửa hạt nhân vào Cu-ba để hỗ trợ Liên Xô.
CCu-ba gia nhập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
DLiên Xô rút hoàn toàn ảnh hưởng và lực lượng quân sự khỏi Cu-ba.
Câu 12
(Bài tập 1 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Nguyên nhân cơ bản dẫn đến Chiến tranh lạnh là
Asự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai siêu cường Liên Xô và Mỹ.
Bsự thống nhất hoàn toàn về mục tiêu giữa Liên Xô và Mỹ.
Cmâu thuẫn giữa các nước Tây Âu với Mỹ về vấn đề thuộc địa.
Dviệc Liên Xô và Mỹ cùng từ bỏ tham vọng mở rộng ảnh hưởng.
Câu 13
(Bài tập 1 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Một nguyên nhân khác dẫn đến Chiến tranh lạnh là
AMỹ và các nước tư bản chủ nghĩa lo ngại sự tồn tại và ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản ở Liên Xô.
BMỹ và các nước tư bản chủ nghĩa muốn mở rộng ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản.
CLiên Xô muốn thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa ở các nước Đông Âu.
Dcác nước Tây Âu muốn từ bỏ hoàn toàn sự hợp tác với Mỹ.
Câu 14
(Bài tập 1 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào phản ánh đúng sự đối đầu về kinh tế giữa hai phe trong Chiến tranh lạnh?
AMỹ thực hiện Kế hoạch Mác-san, còn Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa thành lập Hội đồng Tương trợ kinh tế.
BMỹ thành lập Hội đồng Tương trợ kinh tế, còn Liên Xô thực hiện Kế hoạch Mác-san.
CMỹ và Liên Xô cùng thực hiện Kế hoạch Mác-san để giúp Tây Âu.
DMỹ và Liên Xô cùng thành lập một tổ chức hợp tác kinh tế thống nhất.
Câu 15
(Bài tập 1 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Mục đích của việc thành lập Hội đồng Tương trợ kinh tế năm 1949 là
Athúc đẩy sự hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa.
Bgiúp các nước Tây Âu khôi phục nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Cthành lập một liên minh quân sự chống Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Dviện trợ kinh tế để Mỹ mở rộng ảnh hưởng tại Đông Âu.
Câu 16
(Bài tập 1 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào phản ánh đúng các biểu hiện chính trị, quân sự của Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa trong Chiến tranh lạnh?
AThành lập NATO năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1945 và phóng vệ tinh nhân tạo năm 1958.
BThành lập Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va năm 1955 và chế tạo bom nguyên tử năm 1949.
CThành lập Hội đồng Tương trợ kinh tế năm 1949 và phóng vệ tinh nhân tạo năm 1957.
DThành lập NATO năm 1955 và chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1958.
Câu 17
(Bài tập 1 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào phản ánh đúng các biểu hiện chính trị, quân sự của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trong Chiến tranh lạnh?
AThành lập Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va năm 1955, chế tạo bom nguyên tử năm 1949 và phóng vệ tinh nhân tạo năm 1957.
BThành lập NATO năm 1949, chế tạo bom nguyên tử năm 1945 và phóng vệ tinh nhân tạo năm 1958.
CThực hiện Kế hoạch Mác-san và thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
DThành lập Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va năm 1949 và phóng vệ tinh nhân tạo năm 1962.
Câu 18
(Bài tập 1 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào ghép đúng thành tựu khoa học, quân sự với quốc gia và thời gian?
AMỹ chế tạo bom nguyên tử năm 1945, phóng vệ tinh năm 1958; Liên Xô chế tạo bom nguyên tử năm 1949, phóng vệ tinh năm 1957.
BMỹ chế tạo bom nguyên tử năm 1949, phóng vệ tinh năm 1957; Liên Xô chế tạo bom nguyên tử năm 1945, phóng vệ tinh năm 1958.
CMỹ và Liên Xô cùng chế tạo bom nguyên tử và phóng vệ tinh vào năm 1949.
DMỹ và Liên Xô đều phóng vệ tinh nhân tạo lần đầu tiên vào năm 1962.
Câu 19
(Bài tập 1 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Hai cực và hai phe đã tăng cường mở rộng ảnh hưởng tại những quốc gia, khu vực tiêu biểu nào?
ATriều Tiên, Cu-ba, Đức và Việt Nam.
BAnh, Pháp, Bỉ và Hà Lan.
CCa-na-đa, Ô-xtrây-li-a, Niu Di-lân và Thụy Điển.
DTây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Thụy Sĩ và Áo.
Câu 20
(Bài tập 1 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Việc hai cực, hai phe tăng cường ảnh hưởng tại nhiều quốc gia cho thấy đặc điểm nào của Chiến tranh lạnh?
ASự đối đầu giữa Liên Xô và Mỹ lan rộng tới nhiều khu vực trên thế giới.
BLiên Xô và Mỹ chỉ cạnh tranh trong phạm vi châu Âu.
CHai siêu cường từ bỏ việc can thiệp vào các khu vực khác.
DCác nước trên thế giới đều đứng ngoài sự đối đầu giữa hai phe.
Câu 21
(Bài tập 1 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Hậu quả của Chiến tranh lạnh đối với tình hình thế giới là
Anhiều quốc gia, khu vực và toàn thế giới luôn ở trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.
Btình hình thế giới hoàn toàn ổn định và không còn xung đột.
Ctất cả các quốc gia đều thống nhất trong một liên minh chính trị.
Dcác cuộc chạy đua vũ trang và cạnh tranh ảnh hưởng đều chấm dứt.
Câu 22
(Bài tập 1 trang 43 SBT Lịch Sử 9) Hệ lụy sâu sắc và lâu dài của Chiến tranh lạnh tại nhiều quốc gia, khu vực là
Achia cắt lãnh thổ, chia rẽ tình cảm dân tộc và làm phát sinh các xung đột tôn giáo.
Bxóa bỏ hoàn toàn các đường biên giới và sự khác biệt dân tộc.
Cgiúp tất cả các quốc gia thống nhất lãnh thổ trong hòa bình.
Dchấm dứt mọi mâu thuẫn về dân tộc và tôn giáo.
Câu 23
(Bài tập 2 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Theo nội dung tham khảo trong bài, quốc gia phải chịu trách nhiệm chính về sự xuất hiện của Chiến tranh lạnh là
AMỹ.
BLiên Xô.
CAnh.
DPháp.
Câu 24
(Bài tập 2 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Dẫn chứng nào được sử dụng để giải thích trách nhiệm của Mỹ đối với sự xuất hiện của Chiến tranh lạnh?
AMỹ theo đuổi tham vọng lãnh đạo thế giới, thực hiện Học thuyết Tơ-ru-man, Kế hoạch Mác-san và thành lập NATO để ngăn chặn chủ nghĩa xã hội.
BMỹ chủ động từ bỏ mọi tham vọng mở rộng ảnh hưởng sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
CMỹ giải thể các khối quân sự và ngừng viện trợ cho các nước Tây Âu.
DMỹ chủ trương hợp tác toàn diện, lâu dài với Liên Xô trên mọi lĩnh vực.
Câu 25
(Bài tập 2 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện nào giúp Mỹ theo đuổi tham vọng lãnh đạo thế giới?
AMỹ vươn lên trở thành cường quốc kinh tế và quân sự hàng đầu thế giới.
BMỹ bị chiến tranh tàn phá nặng nề và mất toàn bộ tiềm lực quân sự.
CMỹ trở thành một nước phụ thuộc về kinh tế vào các quốc gia Tây Âu.
DMỹ không còn khả năng can thiệp vào các vấn đề quốc tế.
Câu 26
(Bài tập 3 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Chiến tranh Triều Tiên bắt đầu vào năm nào?
ANăm 1950.
BNăm 1947.
CNăm 1953.
DNăm 1962.
Câu 27
(Bài tập 3 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Chiến tranh Triều Tiên tạm thời chấm dứt bằng sự kiện nào?
AHiệp định đình chiến được kí ngày 27 – 7 – 1953 tại Bàn Môn Điếm.
BHai miền Triều Tiên kí hiệp ước thống nhất vào năm 1950.
CMỹ và Liên Xô cùng rút khỏi bán đảo Triều Tiên vào năm 1947.
DCộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên gia nhập NATO vào năm 1955.
Câu 28
(Bài tập 3 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Hậu quả trực tiếp của Chiến tranh Triều Tiên đối với bán đảo Triều Tiên là
Abán đảo bị chia cắt thành hai miền Nam và Bắc.
Bhai miền Triều Tiên thống nhất thành một quốc gia.
Ctoàn bộ bán đảo trở thành thuộc địa của Mỹ.
Dcả hai nhà nước trên bán đảo đều bị giải thể.
Câu 29
(Bài tập 3 trang 44 SBT Lịch Sử 9) Hậu quả lâu dài của Chiến tranh lạnh đối với bán đảo Triều Tiên là
Ahai miền tiếp tục sống trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ chiến tranh thường trực và triển vọng thống nhất ngày càng xa vời.
Bhai miền đã nhanh chóng thống nhất ngay sau Hiệp định đình chiến.
Cmọi bất đồng giữa hai miền đã được giải quyết hoàn toàn.
Dbán đảo Triều Tiên không còn chịu ảnh hưởng của sự đối đầu quốc tế.