Bài 18 Tính chất chung của kim loại

Lớp 9KHTN53 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 18.1 trang 56 SBT KHTN 9) Dùng búa đập vào sợi dây nhôm, sợi dây bị cán mỏng dẹt ra. Điều này chứng tỏ nhôm có
Atính dẻo.
Btính cứng.
Ctính rắn chắc.
Dtính bền.

Câu 2

(Bài 18.2 trang 56 SBT KHTN 9) Dùng đồng để làm cột thu lôi chống sét vì đồng có tính
Adẫn điện.
Bbền.
Cánh kim.
Ddẻo.

Câu 3

(Bài 18.3 trang 56 SBT KHTN 9) Một bạn quan sát thấy bề mặt một vật sáng lấp lánh dưới ánh nắng. Đó có thể là bề mặt vật nào sau đây?
AMảnh giấy nhôm.
BViên bi nhựa.
CThanh đất sét.
DTờ giấy.

Câu 4

(Bài 18.4 trang 56 SBT KHTN 9) Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường, giải phóng khí hydrogen (H₂)?
AK.
BCu.
CAu.
DFe.

Câu 5

(Bài 18.5 trang 56 SBT KHTN 9) Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl?
AAg.
BNa.
CMg.
DAl.

Câu 6

(Bài 18.6 trang 56 SBT KHTN 9) Kim loại nào sau đây tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide kim loại?
AZn.
BCu.
CAg.
DAu.

Câu 7

(Bài 18.7 trang 56 SBT KHTN 9) Cho một mẩu calcium vào dung dịch HCl, hiện tượng quan sát được là
Acalcium tan và có bọt khí thoát ra.
Bcalcium không phản ứng.
Ccalcium không tan nhưng có bọt khí thoát ra.
Dcalcium tan, không có bọt khí thoát ra.

Câu 8

(Bài 18.8a trang 57 SBT KHTN 9) Cho các kim loại nhôm, sắt, vàng tác dụng với oxygen. Hiện tượng “Cháy sáng chói trong không khí tạo thành chất rắn màu trắng” tương ứng với kim loại nào?
ANhôm.
BSắt.
CVàng.
DĐồng.

Câu 9

(Bài 18.8b trang 57 SBT KHTN 9) Cho các kim loại nhôm, sắt, vàng tác dụng với oxygen. Hiện tượng “Không phản ứng với oxygen” tương ứng với kim loại nào?
AVàng.
BNhôm.
CSắt.
DMagnesium.

Câu 10

(Bài 18.8c trang 57 SBT KHTN 9) Cho các kim loại nhôm, sắt, vàng tác dụng với oxygen. Hiện tượng “Cháy trong không khí tạo khói màu nâu đỏ” tương ứng với kim loại nào?
ASắt.
BNhôm.
CVàng.
DBạc.

Câu 11

(Bài 18.9a trang 57 SBT KHTN 9) Đốt nóng các kim loại natri, sắt, đồng và lần lượt cho vào bình đựng khí chlorine (Cl₂). Sản phẩm sau phản ứng được hòa tan vào nước thu được dung dịch màu vàng nâu. Dung dịch này tương ứng với kim loại nào?
ASắt.
BĐồng.
CNatri.
DNhôm.

Câu 12

(Bài 18.9b trang 57 SBT KHTN 9) Đốt nóng các kim loại natri, sắt, đồng và lần lượt cho vào bình đựng khí chlorine (Cl₂). Sản phẩm sau phản ứng được hòa tan vào nước thu được dung dịch màu xanh lam. Dung dịch này tương ứng với kim loại nào?
AĐồng.
BSắt.
CNatri.
DCalcium.

Câu 13

(Bài 18.9c trang 57 SBT KHTN 9) Đốt nóng các kim loại natri, sắt, đồng và lần lượt cho vào bình đựng khí chlorine (Cl₂). Sản phẩm sau phản ứng được hòa tan vào nước thu được dung dịch không màu. Dung dịch này tương ứng với kim loại nào?
ANatri.
BSắt.
CĐồng.
DKẽm.

Câu 14

(Bài 18.9 trang 57 SBT KHTN 9) Phương trình hóa học đúng khi natri tác dụng với chlorine là
A2Na + Cl₂ → 2NaCl
BNa + Cl₂ → NaCl₂
C2Na + 2Cl → 2NaCl
DNa + Cl → NaCl

Câu 15

(Bài 18.9 trang 57 SBT KHTN 9) Phương trình hóa học đúng khi đồng tác dụng với chlorine là
ACu + Cl₂ → CuCl₂
B2Cu + Cl₂ → 2CuCl
CCu + 2Cl → CuCl₂
DCu + Cl → CuCl

Câu 16

(Bài 18.9 trang 57 SBT KHTN 9) Phương trình hóa học đúng khi sắt tác dụng với chlorine là
A2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃
BFe + Cl₂ → FeCl₂
C2Fe + Cl₂ → 2FeCl
DFe + 3Cl → FeCl₃

Câu 17

(Bài 18.10a trang 57 SBT KHTN 9) Cho sơ đồ thí nghiệm kiểm tra tính dẫn điện. Đóng công tắc điện và quan sát bóng đèn. Dự đoán nào sau đây đúng?
AVới đồ vật bằng đồng, thép thì đèn sáng; với đồ vật bằng nhựa, gỗ, cao su, thuỷ tinh, gốm thì đèn không sáng.
BVới mọi đồ vật thì đèn đều sáng như nhau.
CChỉ với đồ vật bằng gỗ thì đèn sáng.
DChỉ với đồ vật bằng nhựa và cao su thì đèn sáng.

Câu 18

(Bài 18.10b trang 57 SBT KHTN 9) Thí nghiệm kiểm tra tính dẫn điện chứng minh tính chất gì của kim loại?
ATính dẫn điện.
BTính dẫn nhiệt.
CTính dẻo.
DTính ánh kim.

Câu 19

(Bài 18.11a trang 57 SBT KHTN 9) Đổ nước nóng vào bát đựng các thìa làm bằng kim loại, nhựa, gỗ, sứ. Dự đoán nào sau đây đúng?
ACán thìa kim loại nóng lên rõ rệt, còn thìa nhựa, gỗ, sứ hầu như không nóng.
BTất cả các thìa nóng như nhau.
CChỉ thìa gỗ nóng lên rõ rệt.
DChỉ thìa sứ nóng lên rõ rệt.

Câu 20

(Bài 18.11a trang 57 SBT KHTN 9) Lặp lại thí nghiệm với bát đựng nước lạnh có vài viên đá. Dự đoán nào sau đây đúng?
ACán thìa kim loại lạnh rõ rệt, còn thìa nhựa, gỗ, sứ hầu như không cảm nhận được sự thay đổi.
BTất cả các thìa lạnh như nhau.
CChỉ thìa nhựa lạnh rõ rệt.
DChỉ thìa gỗ lạnh rõ rệt.

Câu 21

(Bài 18.11b trang 57 SBT KHTN 9) Thí nghiệm truyền nhiệt qua các loại thìa chứng minh tính chất gì của kim loại?
ATính dẫn nhiệt.
BTính dẫn điện.
CTính dẻo.
DTính ánh kim.

Câu 22

(Bài 18.12a trang 58 SBT KHTN 9) Khi để lâu trong không khí, thép bị han gỉ trong khi vàng vẫn sáng bóng. Phát biểu nào sau đây đúng?
ASắt phản ứng với oxygen trong không khí, còn vàng không phản ứng.
BVàng phản ứng với oxygen mạnh hơn sắt.
CSắt và vàng đều không phản ứng với oxygen.
DVàng bị han gỉ còn thép không bị han gỉ.

Câu 23

(Bài 18.12b trang 58 SBT KHTN 9) Khi để lâu trong không khí, thép bị han gỉ trong khi vàng vẫn sáng bóng. Phát biểu nào sau đây đúng?
ASắt hoạt động hóa học mạnh hơn vàng.
BVàng hoạt động hóa học mạnh hơn sắt.
CSắt và vàng hoạt động hóa học như nhau.
DKhông thể so sánh được.

Câu 24

(Bài 18.12c trang 58 SBT KHTN 9) Khi để lâu trong không khí, thép bị han gỉ trong khi vàng vẫn sáng bóng. Phát biểu nào sau đây đúng?
AVàng trơ về mặt hóa học.
BVàng phản ứng mạnh với oxygen và hơi nước.
CVàng chỉ phản ứng với nước.
DVàng chỉ phản ứng với nitrogen.

Câu 25

(Bài 18.12d trang 58 SBT KHTN 9) Khi để lâu trong không khí, thép bị han gỉ trong khi vàng vẫn sáng bóng. Phát biểu nào sau đây sai?
AVàng có ánh kim, còn thép không có ánh kim.
BVàng có ánh kim.
CThép cũng có ánh kim vì thành phần của thép có kim loại.
DThép là hợp kim có thành phần chính là sắt.

Câu 26

(Bài 18.13a trang 58 SBT KHTN 9) Khi cho một mẩu natri vào chậu nước, phương trình hóa học của phản ứng giữa natri và nước là
A2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂
BNa + H₂O → NaOH + H₂
C2Na + H₂O → Na₂O + H₂
DNa + 2H₂O → NaOH + 2H₂

Câu 27

(Bài 18.13b trang 58 SBT KHTN 9) Khi cho một mẩu natri vào chậu nước, mẩu natri nóng chảy vì
Aphản ứng tỏa nhiệt mạnh, nhiệt tỏa ra làm nóng chảy natri.
Bnatri có nhiệt độ sôi rất thấp.
Cnước làm natri lạnh đi nên natri chảy lỏng.
Dnatri tan hoàn toàn vào nước trước khi phản ứng.

Câu 28

(Bài 18.13c trang 58 SBT KHTN 9) Khi cho một mẩu natri vào chậu nước, có lửa cháy từ vị trí mẩu natri vì
Akhí H₂ sinh ra gặp oxygen trong không khí và nhiệt nên bốc cháy.
Bnatri phản ứng tạo ra chlorine rồi cháy.
Cnước tự bốc cháy khi gặp natri.
Doxygen trong nước cháy trực tiếp.

Câu 29

(Bài 18.13c trang 58 SBT KHTN 9) Phương trình hóa học mô tả sự cháy của hydrogen là
A2H₂ + O₂ → 2H₂O
BH₂ + O → H₂O
C2H + O₂ → H₂O
DH₂ + O₂ → H₂O₂

Câu 30

(Bài 18.14 trang 58 SBT KHTN 9) Cho một lá đồng có khối lượng 4 g vào 100 ml dung dịch silver nitrate (AgNO₃) 0,5 M. Sau khoảng 15 phút lấy lá kim loại ra, rửa nhẹ, làm khô, cân được 7,04 g (giả sử toàn bộ bạc sinh ra đều bám trên lá đồng). Gọi số mol Cu đã phản ứng là x. Phương trình nào sau đây đúng?
A4 – 64x + 108.2x = 7,04
B4 + 64x – 108.2x = 7,04
C4 – 108x + 64.2x = 7,04
D4 + 64x + 108x = 7,04

Câu 31

(Bài 18.14 trang 58 SBT KHTN 9) Trong bài toán trên, số mol Cu đã phản ứng là
A0,02 mol.
B0,01 mol.
C0,04 mol.
D0,05 mol.

Câu 32

(Bài 18.14 trang 58 SBT KHTN 9) Trong dung dịch sau phản ứng, nồng độ AgNO₃ dư là
A0,1 M.
B0,2 M.
C0,05 M.
D0,4 M.

Câu 33

(Bài 18.14 trang 58 SBT KHTN 9) Trong dung dịch sau phản ứng, nồng độ Cu(NO₃)₂ là
A0,2 M.
B0,1 M.
C0,02 M.
D0,5 M.

Câu 34

(Bài 18.15 trang 58 SBT KHTN 9) Một hỗn hợp gồm sắt và đồng. Bước đầu tiên để tách riêng từng kim loại trong hỗn hợp này bằng phương pháp hóa học là
Acho hỗn hợp vào dung dịch HCl.
Bcho hỗn hợp vào nước.
Ccho hỗn hợp vào dung dịch NaCl.
Dnung hỗn hợp thật mạnh trong không khí.

Câu 35

(Bài 18.15 trang 58 SBT KHTN 9) Sau khi cho hỗn hợp sắt và đồng vào dung dịch HCl, chất nào không tan và được tách riêng?
ACu.
BFe.
CFeCl₂.
DH₂.

Câu 36

(Bài 18.15 trang 58 SBT KHTN 9) Muốn thu lại sắt từ dung dịch sau khi cho hỗn hợp sắt và đồng vào HCl, có thể cho thêm kim loại nào sau đây vào dung dịch?
AZn.
BCu.
CAg.
DAu.

Câu 37

(Bài 18.15 trang 58 SBT KHTN 9) Phương trình hóa học đúng để thu lại sắt từ dung dịch là
AZn + FeCl₂ → Fe + ZnCl₂
BFe + ZnCl₂ → Zn + FeCl₂
CCu + FeCl₂ → Fe + CuCl₂
DAg + FeCl₂ → Fe + AgCl

Câu 38

(Bài 18.16a trang 58 SBT KHTN 9) Cho hỗn hợp nhôm và sắt tác dụng với dung dịch Cu(NO₃)₂ thu được dung dịch A và chất rắn B gồm hai kim loại. Khi cho chất rắn B tác dụng với dung dịch HCl thấy có bọt khí thoát ra. Chất rắn B không chứa kim loại nào sau đây?
AAl.
BFe và Al.
CCu.
DFe.

Câu 39

(Bài 18.16b trang 58 SBT KHTN 9) Giải thích phù hợp nhất cho kết quả ở bài 18.16 là
AAl phản ứng hết với Cu(NO₃)₂, tiếp theo Fe phản ứng một phần nên chất rắn B gồm Fe và Cu.
BFe phản ứng hết, còn Al và Cu không phản ứng.
CChất rắn B chỉ gồm Cu.
DChất rắn B chỉ gồm Fe.

Câu 40

(Bài 18.17 trang 59 SBT KHTN 9) Một mẫu đồng bị lẫn tạp chất là nhôm và sắt. Lấy 5 g mẫu hòa tan trong 100 ml dung dịch HCl 2 M. Sau phản ứng hoàn toàn, chất rắn không tan còn lại là 4,45 g. Khối lượng hỗn hợp tạp chất Al và Fe là
A0,55 g.
B4,45 g.
C0,45 g.
D5,55 g.

Câu 41

(Bài 18.17 trang 59 SBT KHTN 9) Trong bài toán trên, số mol HCl đã phản ứng là
A0,04 mol.
B0,02 mol.
C0,4 mol.
D0,16 mol.

Câu 42

(Bài 18.17 trang 59 SBT KHTN 9) Trong bài toán trên, số mol Al là 0,01 mol và số mol Fe là 0,005 mol. Hàm lượng phần trăm của Al trong mẫu là
A5,4%.
B5,6%.
C11%.
D10%.

Câu 43

(Bài 18.17 trang 59 SBT KHTN 9) Trong bài toán trên, số mol Al là 0,01 mol và số mol Fe là 0,005 mol. Hàm lượng phần trăm của Fe trong mẫu là
A5,6%.
B5,4%.
C11%.
D10%.

Câu 44

(Bài 18.18 trang 59 SBT KHTN 9) Hòa tan hoàn toàn 0,9 g một kim loại trong dung dịch HCl 2,5 M, dùng hết 40 ml dung dịch. Biết hóa trị của kim loại trong khoảng từ I đến III. Kim loại đó là
ANhôm.
BSắt.
CKẽm.
DĐồng.

Câu 45

(Bài 18.18 trang 59 SBT KHTN 9) Trong bài toán trên, sau khi lập hệ thức sẽ suy ra kim loại cần tìm có hóa trị và khối lượng mol phù hợp là
An = 3 và M = 27.
Bn = 2 và M = 56.
Cn = 2 và M = 65.
Dn = 1 và M = 23.

Câu 46

(Bài 18.19a trang 59 SBT KHTN 9) Một bạn dùng dao cắt một mẩu natri, thấy bề mặt kim loại có vẻ sáng lấp lánh. Sau đó, bề mặt này nhanh chóng bị xỉn màu. Nguyên nhân là vì
Anatri nhanh chóng phản ứng với oxygen và hơi nước trong không khí.
Bnatri tan ngay vào không khí.
Cnatri bị ánh sáng làm đổi màu nhưng không có phản ứng hóa học.
Dnatri chỉ phản ứng với nitrogen trong không khí.

Câu 47

(Bài 18.19b trang 59 SBT KHTN 9) Để bảo quản kim loại natri, cần ngâm chìm miếng natri trong dầu hỏa vì
Ađể tránh natri tiếp xúc với oxygen và hơi nước trong không khí.
Bđể natri tan dần trong dầu hỏa.
Cđể natri phản ứng chậm hơn với dầu hỏa.
Dđể natri hấp thụ màu của dầu hỏa.

Câu 48

(Bài 18.19c trang 59 SBT KHTN 9) Khi lấy natri, chỉ được dùng panh để kẹp mà không được dùng tay cầm trực tiếp vì
Anatri có thể phản ứng với nước trên tay, tỏa nhiệt mạnh và gây bỏng.
Bnatri rất lạnh nên làm bỏng lạnh tay.
Cnatri chỉ bám chặt vào panh mà không bám vào tay.
Dnatri không phản ứng với da tay.

Câu 49

(Bài 18.20a trang 59 SBT KHTN 9) Một dung dịch A có chứa CuSO₄ và FeSO₄. Nhúng sợi dây nhôm vào dung dịch A. Sau phản ứng thấy dung dịch có 3 muối tan. Trường hợp này phù hợp với kết luận nào?
ADung dịch chứa CuSO₄, FeSO₄ và Al₂(SO₄)₃.
BDung dịch chỉ chứa FeSO₄ và Al₂(SO₄)₃.
CDung dịch chỉ chứa Al₂(SO₄)₃.
DDung dịch chỉ chứa CuSO₄ và Al₂(SO₄)₃.

Câu 50

(Bài 18.20b trang 59 SBT KHTN 9) Một dung dịch A có chứa CuSO₄ và FeSO₄. Nhúng sợi dây nhôm vào dung dịch A. Sau phản ứng thấy dung dịch có 2 muối tan. Trường hợp này phù hợp với kết luận nào?
ADung dịch chứa FeSO₄ và Al₂(SO₄)₃.
BDung dịch chứa CuSO₄ và FeSO₄.
CDung dịch chỉ chứa Al₂(SO₄)₃.
DDung dịch chứa CuSO₄ và Al₂(SO₄)₃.

Câu 51

(Bài 18.20c trang 59 SBT KHTN 9) Một dung dịch A có chứa CuSO₄ và FeSO₄. Nhúng sợi dây nhôm vào dung dịch A. Sau phản ứng thấy dung dịch có 1 muối tan. Trường hợp này phù hợp với kết luận nào?
ADung dịch chỉ chứa Al₂(SO₄)₃.
BDung dịch chỉ chứa FeSO₄.
CDung dịch chỉ chứa CuSO₄.
DDung dịch chứa CuSO₄ và FeSO₄.

Câu 52

(Bài 18.20 trang 59 SBT KHTN 9) Phương trình hóa học chắc chắn xảy ra khi nhúng Al vào dung dịch chứa CuSO₄ là
A2Al + 3CuSO₄ → Al₂(SO₄)₃ + 3Cu
BAl + CuSO₄ → AlSO₄ + Cu
C2Al + CuSO₄ → Al₂(SO₄)₃ + Cu
DAl + 3CuSO₄ → Al(SO₄)₃ + 3Cu

Câu 53

(Bài 18.20 trang 59 SBT KHTN 9) Khi dung dịch sau phản ứng chỉ còn một muối tan, phương trình hóa học cũng xảy ra là
A2Al + 3FeSO₄ → Al₂(SO₄)₃ + 3Fe
BAl + FeSO₄ → AlSO₄ + Fe
C2Al + FeSO₄ → Al₂(SO₄)₃ + Fe
DAl + 3FeSO₄ → Al(SO₄)₃ + 3Fe