Bài 14 Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 - 1950
Lớp 9Lịch Sử50 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1.1 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ trong hoàn cảnh nào?
AThực dân Pháp bội ước, liên tiếp gây hấn, vi phạm Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước, quyết tâm xâm lược Việt Nam một lần nữa.
BPhát xít Nhật tăng cường chống phá cách mạng Đông Dương.
CQuân Trung Hoa Dân quốc câu kết với thực dân Pháp đàn áp cách mạng Đông Dương.
DThực dân Pháp mới bắt đầu quay trở lại xâm lược Nam Bộ.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện trực tiếp khiến Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc là
Aquân Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và trao cho Pháp quyền kiểm soát Thủ đô.
BHội nghị Phông-ten-nơ-blô không đạt được kết quả.
Cquân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn và Đà Nẵng.
Dquân Pháp chiếm trái phép trụ sở Sở Tài chính và Phủ Toàn quyền cũ tại Hà Nội.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Để kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
Ara Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Bban hành Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
Cviết tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
Dphát động phong trào kháng chiến, kiến quốc.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là
Atoàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế.
Btoàn dân, trường kì và hoàn toàn dựa vào sự viện trợ từ bên ngoài.
Ctoàn diện, tự lực cánh sinh nhưng không cần sự ủng hộ quốc tế.
Dchỉ tiến hành đấu tranh quân sự trong một thời gian ngắn.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện trong những văn kiện nào?
AChỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
BChỉ thị Toàn dân kháng chiến và bản Tạm ước Việt – Pháp.
CLời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và Hiệp định Sơ bộ.
DTuyên ngôn Độc lập và tác phẩm Đường Kách mệnh.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sau đây không phải là lí do Đảng và Chính phủ chủ trương tiến hành kháng chiến toàn diện?
ATạo điều kiện để cuộc kháng chiến được tiến hành lâu dài.
BChống lại cuộc chiến tranh xâm lược có quy mô lớn của thực dân Pháp.
CPhát huy tối đa sức mạnh của mỗi người dân trong cuộc kháng chiến.
DTạo cơ sở vững chắc để hỗ trợ cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Kết quả quan trọng nhất của cuộc chiến đấu tại Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là
Atiêu hao sinh lực và giam chân quân Pháp trong các đô thị, tạo điều kiện để cả nước chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
Bgiải phóng hoàn toàn Thủ đô Hà Nội.
Ctiêu diệt toàn bộ quân Pháp tại các đô thị.
Dbuộc thực dân Pháp phải rút khỏi miền Bắc Việt Nam.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Tháng 10 – 1947, thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc nhằm
Atiêu diệt cơ quan đầu não và quân chủ lực của Việt Nam, khóa biên giới Việt – Trung và nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Bkhai thác nguồn tài nguyên khoáng sản tại Việt Bắc.
Ctạo bàn đạp để đánh chiếm Tây Bắc và Thượng Lào.
Dmở rộng hành lang Đông – Tây từ Hải Phòng đến Sơn La.
Câu 9
(Câu 1.9 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân Việt Nam trong Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 diễn ra tại
ABản Sao – đèo Bông Lau, Đoan Hùng và Khe Lau.
BĐoan Hùng và Điện Biên Phủ.
CHà Nội và Khe Lau.
DLạng Sơn và Điện Biên Phủ.
Câu 10
(Câu 1.10 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Kết quả của Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 là
Aquân Pháp phải rút khỏi Việt Bắc, cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ và bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành.
Bquân đội Việt Nam giành quyền chủ động hoàn toàn trên chiến trường Bắc Bộ.
Cthực dân Pháp phải chấp nhận đàm phán và rút quân khỏi Đông Dương.
Dtoàn bộ miền Bắc Việt Nam được giải phóng.
Câu 11
(Câu 1.11 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Chỉ thị “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” được Trung ương Đảng đề ra trong chiến dịch nào?
AChiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
BChiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
CChiến dịch Hòa Bình.
DChiến dịch Tây Bắc.
Câu 12
(Câu 1.12 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Nội dung của Kế hoạch Rơ-ve là
Atăng cường phòng thủ trên Đường số 4, lập hành lang Đông – Tây từ Hải Phòng qua Hòa Bình đến Sơn La và chuẩn bị tiến công Việt Bắc lần thứ hai.
Btập trung toàn bộ lực lượng tiến công đồng bằng Bắc Bộ.
Crút quân khỏi biên giới Việt – Trung để phòng thủ Hà Nội.
Dxây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ nhằm khóa biên giới Việt – Lào.
Câu 13
(Câu 1.13 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Trận tiến công mở đầu Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 diễn ra tại
AĐông Khê.
BThất Khê.
CLạng Sơn.
DCao Bằng.
Câu 14
(Câu 1.14 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Chiến dịch nào đã làm phá sản Kế hoạch Rơ-ve của thực dân Pháp?
AChiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
BChiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
CChiến dịch Tây Bắc năm 1952.
DChiến dịch Hòa Bình năm 1951 – 1952.
Câu 15
(Câu 1.15 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa quan trọng nhất của Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 là
Aquân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
Bbuộc thực dân Pháp phải kí hiệp định rút quân khỏi Đông Dương.
Cđánh bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Dtạo điều kiện để quân dân Việt Nam tiến công Tây Nguyên.
Câu 16
(Câu 1.16 trang 65 SBT Lịch Sử 9) Việc tiến hành cuộc kháng chiến trường kì không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
ATranh thủ sự giúp đỡ của tất cả các nước trên thế giới cho cuộc kháng chiến.
BTừng bước làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
CLàm cho tương quan lực lượng thay đổi theo chiều hướng có lợi cho Việt Nam.
DTạo điều kiện để nhân dân vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
Câu 17
(Bài tập 2 ý 1 – 4 trang 68 SBT Lịch Sử 9) Cho các nhận định sau:
1. Tháng 12 – 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu của Việt Nam tại Nam Bộ.
2. Ngày 18 và 19 – 12 – 1946, Hội nghị Quân sự Bắc Kì họp và quyết định phát động kháng chiến toàn quốc.
3. Cuộc chiến đấu tại Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
4. Chiến dịch Biên giới năm 1950 là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
1. Tháng 12 – 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu của Việt Nam tại Nam Bộ.
2. Ngày 18 và 19 – 12 – 1946, Hội nghị Quân sự Bắc Kì họp và quyết định phát động kháng chiến toàn quốc.
3. Cuộc chiến đấu tại Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
4. Chiến dịch Biên giới năm 1950 là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
A1 sai, 2 sai, 3 sai, 4 đúng.
B1 đúng, 2 sai, 3 đúng, 4 sai.
C1 sai, 2 đúng, 3 đúng, 4 sai.
D1 đúng, 2 đúng, 3 sai, 4 đúng.
Câu 18
(Bài tập 2 ý 5 – 8 trang 68 SBT Lịch Sử 9) Cho các nhận định sau:
1. Nền kinh tế kháng chiến được xây dựng để bảo đảm khả năng tự cấp, tự túc.
2. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp chỉ diễn ra trên mặt trận quân sự.
3. Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến.
4. Theo đường lối kháng chiến, vận mệnh dân tộc phải do nhân dân Việt Nam quyết định, sự giúp đỡ bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
1. Nền kinh tế kháng chiến được xây dựng để bảo đảm khả năng tự cấp, tự túc.
2. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp chỉ diễn ra trên mặt trận quân sự.
3. Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến.
4. Theo đường lối kháng chiến, vận mệnh dân tộc phải do nhân dân Việt Nam quyết định, sự giúp đỡ bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
A1 đúng, 2 sai, 3 đúng, 4 đúng.
B1 đúng, 2 đúng, 3 sai, 4 đúng.
C1 sai, 2 đúng, 3 đúng, 4 sai.
D1 sai, 2 sai, 3 đúng, 4 đúng.
Câu 19
(Bài tập 2 trang 68 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sửa đúng nhận định về tối hậu thư của thực dân Pháp tháng 12 – 1946?
AQuân Pháp đòi Chính phủ Việt Nam giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu tại Hà Nội và trao quyền kiểm soát Thủ đô cho Pháp.
BQuân Pháp đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu tại Nam Bộ.
CQuân Pháp yêu cầu Việt Nam giải tán toàn bộ quân đội trên cả nước.
DQuân Pháp yêu cầu Chính phủ Việt Nam rút khỏi căn cứ địa Việt Bắc.
Câu 20
(Bài tập 2 trang 68 SBT Lịch Sử 9) Cơ quan quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là
ABan Thường vụ Trung ương Đảng.
BHội nghị Quân sự Bắc Kì.
CQuốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
DỦy ban Kháng chiến Nam Bộ.
Câu 21
(Bài tập 2 trang 68 SBT Lịch Sử 9) Cuộc chiến đấu tại Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 có tác động như thế nào đến kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp?
ABước đầu làm thất bại kế hoạch và tạo điều kiện để cả nước chuyển vào kháng chiến lâu dài.
BLàm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh”.
CBuộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh và rút quân.
DGiúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên toàn chiến trường.
Câu 22
(Bài tập 2 trang 68 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng tính chất toàn diện của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
ACuộc kháng chiến được tiến hành trên các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa và ngoại giao.
BCuộc kháng chiến chỉ được tiến hành trên mặt trận quân sự.
CCuộc kháng chiến chỉ kết hợp quân sự với ngoại giao.
DCuộc kháng chiến chủ yếu dựa vào viện trợ của nước ngoài.
Câu 23
(Bài tập 3 trang 69 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào ghép đúng thời gian, văn kiện và cơ quan ban hành?
ANgày 12 – 12 – 1946: Chỉ thị Toàn dân kháng chiến – Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
BNgày 12 – 12 – 1946: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến – Chủ tịch Hồ Chí Minh.
CNgày 12 – 12 – 1946: Kháng chiến nhất định thắng lợi – Tổng Bí thư Trường Chinh.
DNgày 12 – 12 – 1946: Tuyên ngôn Độc lập – Chính phủ Việt Nam.
Câu 24
(Bài tập 3 trang 69 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào ghép đúng thời gian, văn kiện và tác giả?
ANgày 19 – 12 – 1946: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến – Chủ tịch Hồ Chí Minh.
BNgày 19 – 12 – 1946: Chỉ thị Toàn dân kháng chiến – Tổng Bí thư Trường Chinh.
CNgày 19 – 12 – 1946: Kháng chiến nhất định thắng lợi – Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
DNgày 19 – 12 – 1946: Tuyên ngôn Độc lập – Quốc hội khóa I.
Câu 25
(Bài tập 3 trang 69 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào ghép đúng thời gian, tác phẩm và tác giả?
ATháng 9 – 1947: Kháng chiến nhất định thắng lợi – Tổng Bí thư Trường Chinh.
BTháng 9 – 1947: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến – Chủ tịch Hồ Chí Minh.
CTháng 9 – 1947: Chỉ thị Toàn dân kháng chiến – Chính phủ Việt Nam.
DTháng 9 – 1947: Đường Kách mệnh – Tổng Bí thư Trường Chinh.
Câu 26
(Bài tập 1 trang 69 SBT Lịch Sử 9) Hành động nào thể hiện nỗ lực cứu vãn hòa bình của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước ngày toàn quốc kháng chiến?
AChủ động đàm phán, kí Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước với Chính phủ Pháp.
BTừ chối mọi cuộc đàm phán với thực dân Pháp.
CChủ động tiến công các vị trí quân Pháp tại miền Bắc.
DYêu cầu quân đội nước ngoài trực tiếp bảo vệ Việt Nam.
Câu 27
(Bài tập 1 trang 69 SBT Lịch Sử 9) Vì sao nhân dân Việt Nam phải tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
AThực dân Pháp liên tiếp khiêu khích, tiến công quân sự, vi phạm các thỏa thuận và quyết tâm tái chiếm Việt Nam.
BChính phủ Việt Nam muốn mở rộng lãnh thổ sang các nước láng giềng.
CThực dân Pháp đã công nhận hoàn toàn nền độc lập của Việt Nam.
DQuân Trung Hoa Dân quốc yêu cầu Việt Nam tuyên chiến với Pháp.
Câu 28
(Bài tập 1 trang 69 SBT Lịch Sử 9) Những quyền thiêng liêng mà nhân dân Việt Nam quyết tâm bảo vệ trong cuộc kháng chiến là
Atoàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc và nền độc lập của đất nước.
Bquyền duy trì chế độ thuộc địa của thực dân Pháp.
Cquyền kiểm soát các quốc gia Đông Dương.
Dquyền nhận viện trợ quân sự của các nước lớn.
Câu 29
(Bài tập 2 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu chính trị, ngoại giao nào được thực hiện ngay trong những năm đầu kháng chiến?
ACác cơ quan Đảng, Chính phủ và Mặt trận được di chuyển kịp thời, an toàn lên căn cứ địa Việt Bắc.
BChính phủ Việt Nam chuyển toàn bộ cơ quan sang nước ngoài.
CQuốc hội và Chính phủ ngừng hoạt động trong thời gian chiến tranh.
DCác cơ quan lãnh đạo được chuyển vào vùng quân Pháp kiểm soát.
Câu 30
(Bài tập 2 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nổi bật trong việc xây dựng chính quyền kháng chiến là
Achính quyền dân chủ nhân dân được kiện toàn và củng cố.
Bchính quyền cách mạng được thay thế bằng chính quyền quân sự.
Ccác cơ quan dân cử bị giải thể hoàn toàn.
Dquyền quản lí đất nước được giao cho các lực lượng nước ngoài.
Câu 31
(Bài tập 2 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu ngoại giao nổi bật của Việt Nam vào đầu năm 1950 là
Athiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước xã hội chủ nghĩa.
Bgia nhập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Ckí hiệp ước liên minh quân sự với thực dân Pháp.
Dđược tất cả các quốc gia trên thế giới công nhận.
Câu 32
(Bài tập 2 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu kinh tế cơ bản trong những năm đầu kháng chiến là
Axây dựng được nền kinh tế kháng chiến có khả năng phục vụ cuộc chiến đấu lâu dài.
Bhoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
Ctrở thành nền kinh tế phát triển nhất Đông Nam Á.
Dhoàn toàn phụ thuộc vào hàng hóa nhập khẩu.
Câu 33
(Bài tập 2 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Hoạt động kinh tế nào được đẩy mạnh để phục vụ cuộc kháng chiến?
ATăng gia sản xuất.
BXuất khẩu toàn bộ lương thực ra nước ngoài.
CNgừng sản xuất tại các vùng căn cứ.
DChỉ tập trung phát triển thương mại thành thị.
Câu 34
(Bài tập 2 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu văn hóa, giáo dục nổi bật trong những năm đầu kháng chiến là
Aphong trào Bình dân học vụ tiếp tục được đẩy mạnh.
Btoàn bộ trường học bị đóng cửa.
Cviệc xóa nạn mù chữ tạm thời bị đình chỉ.
Dchương trình giáo dục của thực dân Pháp được khôi phục nguyên vẹn.
Câu 35
(Bài tập 2 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Hoạt động nào đánh dấu sự đổi mới giáo dục trong những năm đầu kháng chiến?
ATriển khai cuộc Cải cách giáo dục phổ thông lần thứ nhất.
BXóa bỏ hoàn toàn hệ thống giáo dục phổ thông.
CChỉ tổ chức giáo dục dành cho lực lượng quân đội.
DChuyển toàn bộ hoạt động giáo dục ra nước ngoài.
Câu 36
(Bài tập 2 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Cuộc chiến đấu tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã
Acơ bản làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
Blàm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Rơ-ve.
Cgiúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ.
Dbuộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược.
Câu 37
(Bài tập 2 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Chiến thắng nào làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?
AChiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947.
BChiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950.
CCuộc chiến đấu tại các đô thị cuối năm 1946.
DChiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 38
(Bài tập 2 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Chiến thắng nào mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
AChiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950.
BCuộc chiến đấu tại Hà Nội cuối năm 1946.
CChiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947.
DChiến thắng Hòa Bình năm 1952.
Câu 39
(Câu 3.1 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào nêu đầy đủ nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp?
AToàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế.
BToàn dân, đánh nhanh, thắng nhanh và phụ thuộc vào viện trợ quốc tế.
CChỉ tiến hành đấu tranh quân sự và ngoại giao.
DTập trung lực lượng chính quy, không huy động nhân dân tham gia.
Câu 40
(Câu 3.1 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Nội dung “toàn dân” trong đường lối kháng chiến được hiểu là
Acuộc kháng chiến do toàn dân tiến hành, không phân biệt giai cấp, tôn giáo và đảng phái.
Bcuộc kháng chiến chỉ do quân đội chính quy tiến hành.
Ccuộc kháng chiến chỉ có công nhân và nông dân tham gia.
Dcuộc kháng chiến chủ yếu dựa vào lực lượng nước ngoài.
Câu 41
(Câu 3.1 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Nội dung “toàn diện” trong đường lối kháng chiến được hiểu là
Atiến hành kháng chiến trên tất cả các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa và ngoại giao.
Bchỉ tiến hành chiến đấu trên mặt trận quân sự.
Cchỉ tập trung đấu tranh về chính trị và ngoại giao.
Dchỉ phát triển kinh tế để phục vụ chiến tranh.
Câu 42
(Câu 3.1 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Vì sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp phải được tiến hành trường kì?
ADo lúc đầu tương quan lực lượng giữa Việt Nam và thực dân Pháp còn chênh lệch.
BVì thực dân Pháp không có ưu thế về quân sự.
CVì Việt Nam muốn kéo dài chiến tranh vô thời hạn.
DVì nhân dân Việt Nam không chủ trương giành thắng lợi.
Câu 43
(Câu 3.1 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Nội dung “tự lực cánh sinh và tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế” được hiểu là
Avận mệnh dân tộc phải do nhân dân Việt Nam quyết định, sự giúp đỡ bên ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ.
Bcuộc kháng chiến phải hoàn toàn phụ thuộc vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.
CViệt Nam không cần tranh thủ bất kì sự ủng hộ quốc tế nào.
Dchỉ các nước lớn mới có thể quyết định kết quả cuộc kháng chiến.
Câu 44
(Câu 3.2 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào trong đường lối kháng chiến có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
APhát huy sức mạnh toàn dân.
BTiến hành chiến tranh trường kì.
CThực hiện chính sách đóng cửa đất nước.
DChỉ dựa vào sức mạnh quân sự.
Câu 45
(Câu 3.2 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Vì sao cần phát huy sức mạnh toàn dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
AVì xây dựng và bảo vệ đất nước là sự nghiệp của quần chúng, cần sự đoàn kết và đóng góp của toàn dân.
BVì chỉ một cá nhân cũng có thể giải quyết mọi nhiệm vụ của đất nước.
CVì Nhà nước không cần tổ chức hoặc lãnh đạo các hoạt động chung.
DVì sức mạnh dân tộc không phụ thuộc vào sự đoàn kết của nhân dân.
Câu 46
(Câu 3.2 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào là biểu hiện của việc phát huy sức mạnh toàn dân trong thời đại hiện nay?
AĐoàn kết thực hiện công cuộc Đổi mới, phòng chống dịch bệnh và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
BChỉ giao nhiệm vụ bảo vệ đất nước cho lực lượng quân đội.
CHạn chế sự tham gia của nhân dân vào các công việc chung.
DTách rời nhiệm vụ phát triển kinh tế với bảo vệ Tổ quốc.
Câu 47
(Bài tập 4 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Điểm nổi bật của Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là
Ađây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam.
Bđây là chiến dịch phòng ngự đầu tiên của quân đội Việt Nam.
Cđây là chiến dịch cuối cùng của cuộc kháng chiến chống Pháp.
Dđây là chiến dịch hoàn toàn do lực lượng quốc tế tiến hành.
Câu 48
(Bài tập 4 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Kết quả quan trọng của Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là
Agiải phóng vùng biên giới rộng lớn, mở đường liên lạc quốc tế và bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc.
Bgiải phóng hoàn toàn đồng bằng Bắc Bộ.
Cbuộc quân Pháp rút khỏi toàn bộ Đông Dương.
Dkết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Câu 49
(Bài tập 4 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 đã tác động như thế nào đến Kế hoạch Rơ-ve?
AChọc thủng hành lang Đông – Tây và làm phá sản Kế hoạch Rơ-ve.
BGiúp thực dân Pháp hoàn thành Kế hoạch Rơ-ve.
CKhông gây ảnh hưởng đến hệ thống phòng thủ của quân Pháp.
DBuộc Pháp chuyển sang thực hiện Kế hoạch Na-va ngay lập tức.
Câu 50
(Bài tập 4 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Vì sao Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến?
AQuân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
BThực dân Pháp chấm dứt hoàn toàn chiến tranh xâm lược.
CViệt Nam giải phóng được toàn bộ lãnh thổ.
DCuộc kháng chiến chuyển từ thế tiến công sang thế phòng ngự.