Bài 13 Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
Lớp 9Lịch Sử57 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1.1 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Cuối tháng 8 – 1945, quân đội của những nước nào dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam?
AAnh và Trung Hoa Dân quốc.
BAnh và Pháp.
CNhật Bản và Pháp.
DPháp và Trung Hoa Dân quốc.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Khó khăn nghiêm trọng nhất đối với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Aquân đội các nước đế quốc và những đảng phái tay sai liên tục chống phá chính quyền cách mạng.
Bnạn đói và nạn mù chữ vẫn chưa được giải quyết.
Cnhững tàn dư của chế độ thực dân, phong kiến còn rất nặng nề.
Dchính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa diễn ra vào
Angày 6 – 1 – 1946.
Bngày 5 – 1 – 1946.
Cngày 7 – 1 – 1946.
Dngày 8 – 1 – 1946.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện sự nhân nhượng nào đối với quân Trung Hoa Dân quốc?
ACho phép lưu hành tiền Trung Quốc và cung cấp một phần lương thực cho quân Trung Hoa Dân quốc.
BChấp nhận mọi yêu cầu cải tổ Chính phủ và Quốc hội theo ý quân Trung Hoa Dân quốc.
CChấp nhận tất cả yêu cầu về trật tự, trị an và phương tiện đi lại của quân Trung Hoa Dân quốc.
DCung cấp toàn bộ lương thực, thực phẩm cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Tháng 5 – 1946, lực lượng vũ trang của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được đổi tên thành
AQuân đội quốc gia Việt Nam.
BViệt Nam Giải phóng quân.
CQuân đội Nhân dân Việt Nam.
DVệ quốc đoàn.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Để giải quyết tận gốc nạn đói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ đã
Avận động toàn dân tăng gia sản xuất.
Blập các hũ gạo cứu đói trong cả nước.
Cnghiêm trị những người đầu cơ, tích trữ lúa gạo.
Dkêu gọi các nước trên thế giới viện trợ lương thực.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Biện pháp trước mắt được Chính phủ đề ra để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Acấm đầu cơ, tích trữ lúa gạo, lập hũ gạo cứu đói và kêu gọi nhân dân “nhường cơm sẻ áo”.
Bchia toàn bộ ruộng đất của địa chủ cho nông dân.
Ctập trung xây dựng lại toàn bộ hệ thống đê điều.
Dchỉ phát động phong trào tăng gia sản xuất lâu dài.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Để giải quyết khó khăn về tài chính, Chính phủ đã phát động
Axây dựng “Quỹ độc lập” và tổ chức “Tuần lễ vàng”.
Bphong trào tổ chức “ngày đồng tâm”.
Cphong trào “Không một tấc đất bỏ hoang”.
Dphong trào “Tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!”.
Câu 9
(Câu 1.9 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Để xây dựng nền tài chính độc lập, Quốc hội khóa I đã quyết định
Acho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước.
Bphát động phong trào “Tuần lễ vàng”.
Cthành lập “Quỹ độc lập”.
Dvay tiền của các nước Đồng minh.
Câu 10
(Câu 1.10 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, tàn dư văn hóa lạc hậu của chế độ thực dân, phong kiến được thể hiện rõ nhất ở việc
Ahơn 90% dân số Việt Nam không biết chữ.
Bhơn 80% dân số Việt Nam không biết chữ.
Chơn 70% dân số Việt Nam không biết chữ.
Dhơn 60% dân số Việt Nam không biết chữ.
Câu 11
(Câu 1.11 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Ngày 8 – 9 – 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ nhằm
Axóa nạn mù chữ và nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân.
Bchăm lo đời sống vật chất của nhân dân.
Cxây dựng lực lượng vũ trang cách mạng.
Dgiải quyết khó khăn về tài chính quốc gia.
Câu 12
(Câu 1.12 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Việc từng bước giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính có ý nghĩa như thế nào?
AGóp phần tạo nên sức mạnh để bảo vệ chính quyền và chế độ mới.
BĐánh dấu việc hoàn thành nhiệm vụ xóa bỏ chế độ phong kiến.
CTạo điều kiện để Việt Nam được các nước lớn công nhận ngay lập tức.
DLàm cho thực dân Pháp từ bỏ âm mưu xâm lược Việt Nam.
Câu 13
(Câu 1.13 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Lực lượng nào đã dọn đường, tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam tháng 9 – 1945?
AQuân đội Anh.
BQuân Trung Hoa Dân quốc.
CQuân đội Nhật Bản.
DCác đảng phái Việt Quốc và Việt Cách.
Câu 14
(Câu 1.14 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Nhân dân Nam Bộ bắt đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược vào
Angày 23 – 9 – 1945.
Bngày 2 – 9 – 1945.
Cngày 23 – 10 – 1945.
Dngày 23 – 9 – 1946.
Câu 15
(Câu 1.15 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Trong Hiệp định Sơ bộ ngày 6 – 3 – 1946, Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
Amột quốc gia tự do.
Bmột quốc gia độc lập.
Cmột quốc gia tự trị.
Dmột quốc gia hoàn toàn độc lập và tự do.
Câu 16
(Câu 1.16 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6 – 3 – 1946?
APháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
BĐẩy được khoảng 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam.
CTránh được tình thế phải chống nhiều kẻ thù cùng một lúc.
DCó thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền và lực lượng cách mạng.
Câu 17
(Câu 1.17 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa của việc Chủ tịch Hồ Chí Minh kí bản Tạm ước Việt – Pháp ngày 14 – 9 – 1946 là
Akéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống Pháp.
Bchấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
Ctrực tiếp đẩy toàn bộ quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi Việt Nam.
Dbuộc thực dân Pháp công nhận Việt Nam hoàn toàn độc lập.
Câu 18
(Câu 1.18 trang 59 SBT Lịch Sử 9) Nguyên tắc quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương trong chính sách đối ngoại giai đoạn 1945 – 1946 là
Amềm dẻo về sách lược nhưng cứng rắn về nguyên tắc.
Bkhông chủ động đối đầu quân sự với bất kì đối phương nào.
Cnhân nhượng tất cả các yêu cầu của các lực lượng nước ngoài.
Ddựa vào một nước lớn để chống lại các lực lượng còn lại.
Câu 19
(Bài tập 2 ý 1 – 4 trang 62 SBT Lịch Sử 9) Cho các nhận định sau:
1. Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào miền Bắc Việt Nam.
2. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mới ra đời ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
3. Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội thông qua ngày 9 – 11 – 1946.
4. Sau khi ổn định tình hình Nam Bộ, thực dân Pháp tìm cách đưa quân ra miền Bắc bằng việc đàm phán Hiệp ước Hoa – Pháp.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
1. Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào miền Bắc Việt Nam.
2. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mới ra đời ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
3. Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội thông qua ngày 9 – 11 – 1946.
4. Sau khi ổn định tình hình Nam Bộ, thực dân Pháp tìm cách đưa quân ra miền Bắc bằng việc đàm phán Hiệp ước Hoa – Pháp.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
A1 đúng, 2 đúng, 3 đúng, 4 đúng.
B1 đúng, 2 đúng, 3 sai, 4 sai.
C1 sai, 2 đúng, 3 đúng, 4 sai.
D1 sai, 2 sai, 3 đúng, 4 đúng.
Câu 20
(Bài tập 2 ý 5 – 8 trang 62 SBT Lịch Sử 9) Cho các nhận định sau:
1. Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai vào ngày 19 – 12 – 1946.
2. Để giải quyết nạn đói, Chính phủ phát động phong trào “Tuần lễ vàng”.
3. Hiệp ước Hoa – Pháp buộc nhân dân Việt Nam phải lập tức tiến hành kháng chiến toàn quốc.
4. Việc kí Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước giúp Việt Nam kéo dài thời gian hòa hoãn để củng cố lực lượng.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
1. Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai vào ngày 19 – 12 – 1946.
2. Để giải quyết nạn đói, Chính phủ phát động phong trào “Tuần lễ vàng”.
3. Hiệp ước Hoa – Pháp buộc nhân dân Việt Nam phải lập tức tiến hành kháng chiến toàn quốc.
4. Việc kí Hiệp định Sơ bộ và bản Tạm ước giúp Việt Nam kéo dài thời gian hòa hoãn để củng cố lực lượng.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
A1 sai, 2 sai, 3 sai, 4 đúng.
B1 đúng, 2 sai, 3 sai, 4 đúng.
C1 sai, 2 đúng, 3 đúng, 4 sai.
D1 đúng, 2 đúng, 3 sai, 4 sai.
Câu 21
(Bài tập 2 trang 62 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sửa đúng nhận định về thời điểm thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai?
ANgày 23 – 9 – 1945, thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
BNgày 19 – 12 – 1946, thực dân Pháp mới bắt đầu quay trở lại xâm lược Việt Nam.
CNgày 2 – 9 – 1945, thực dân Pháp đã chiếm được toàn bộ Nam Bộ.
DNgày 6 – 3 – 1946, thực dân Pháp bắt đầu tiến công Sài Gòn.
Câu 22
(Bài tập 2 trang 62 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sửa đúng nhận định về phong trào “Tuần lễ vàng”?
A“Tuần lễ vàng” được phát động để giải quyết khó khăn về tài chính của Nhà nước.
B“Tuần lễ vàng” được phát động để giải quyết nạn mù chữ.
C“Tuần lễ vàng” được phát động để chống quân Trung Hoa Dân quốc.
D“Tuần lễ vàng” được phát động để giải quyết tận gốc nạn đói.
Câu 23
(Bài tập 2 trang 62 SBT Lịch Sử 9) Hiệp ước Hoa – Pháp đặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước tình thế nào?
APhải lựa chọn đánh Pháp ngay hoặc tạm thời hòa hoãn với Pháp để đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước.
BĐược quân Trung Hoa Dân quốc công nhận hoàn toàn độc lập.
CĐược thực dân Pháp cam kết rút khỏi toàn bộ Đông Dương.
DKhông còn phải đối phó với bất kì lực lượng ngoại xâm nào.
Câu 24
(Bài tập 3 trang 63 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra vào ngày 2 – 9 – 1945 tại Sài Gòn – Chợ Lớn?
AQuân Pháp gây hấn trong lúc nhân dân tổ chức mít tinh chào mừng ngày Độc lập.
BChủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ.
CNhân dân Nam Bộ bắt đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
DChính phủ Việt Nam kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
Câu 25
(Bài tập 3 trang 63 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra ngày 8 – 9 – 1945?
AChủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ và kêu gọi toàn dân xóa nạn mù chữ.
BNhân dân Nam Bộ bắt đầu kháng chiến chống Pháp.
CCuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội được tổ chức.
DHiệp định Sơ bộ Việt – Pháp được kí kết.
Câu 26
(Bài tập 3 trang 63 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra ngày 23 – 9 – 1945?
ANhân dân Nam Bộ bắt đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.
BQuốc hội thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.
CChính phủ kí bản Tạm ước Việt – Pháp.
DQuân Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.
Câu 27
(Bài tập 3 trang 63 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra ngày 6 – 1 – 1946?
ACuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
BChủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
CChính phủ phát động phong trào “Tuần lễ vàng”.
DBản Hiến pháp đầu tiên được Quốc hội thông qua.
Câu 28
(Bài tập 3 trang 63 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra ngày 6 – 3 – 1946?
AChính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí Hiệp định Sơ bộ với Chính phủ Pháp.
BChủ tịch Hồ Chí Minh kí bản Tạm ước Việt – Pháp.
CQuân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn.
DQuốc hội quyết định phát hành tiền Việt Nam.
Câu 29
(Bài tập 3 trang 63 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra ngày 14 – 9 – 1946?
AChủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ kí bản Tạm ước Việt – Pháp.
BChính phủ kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
CQuốc hội thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.
DNhân dân Nam Bộ bắt đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.
Câu 30
(Bài tập 3 trang 63 SBT Lịch Sử 9) Tháng 11 – 1946, Quốc hội khóa I đã
Aquyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước thay thế tiền Đông Dương của Pháp.
Btổ chức cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên trong cả nước.
Ckí Hiệp định Sơ bộ với Chính phủ Pháp.
Dphát động phong trào “Tuần lễ vàng”.
Câu 31
(Bài tập 1 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Sau Cách mạng tháng Tám, lực lượng nào kéo vào miền Bắc Việt Nam và đem theo các tổ chức tay sai Việt Quốc, Việt Cách?
AQuân Trung Hoa Dân quốc.
BQuân đội Anh.
CQuân đội Pháp.
DQuân đội Mỹ.
Câu 32
(Bài tập 1 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Tình hình ngoại xâm ở miền Nam Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám được phản ánh đúng trong phương án nào?
AQuân Anh kéo vào, tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.
BQuân Trung Hoa Dân quốc kéo vào và trực tiếp chiếm đóng Nam Bộ.
CQuân Nhật tiếp tục duy trì toàn bộ bộ máy cai trị.
DQuân Mỹ trực tiếp đưa thực dân Pháp trở lại Đông Dương.
Câu 33
(Bài tập 1 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Khó khăn về chính trị và quân sự của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám là
Achính quyền cách mạng còn non trẻ và lực lượng vũ trang còn yếu.
Bchưa có bất kì tổ chức chính trị nào được thành lập.
Ctoàn bộ lực lượng vũ trang đã bị quân Đồng minh giải tán.
Dnhân dân không ủng hộ chính quyền cách mạng.
Câu 34
(Bài tập 1 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Khó khăn về kinh tế của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám được phản ánh đúng trong phương án nào?
ANền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá và nạn đói mới tiếp tục đe dọa.
BNền kinh tế đã phát triển mạnh nhưng thiếu thị trường xuất khẩu.
CCông nghiệp phát triển nhanh nhưng nông nghiệp hoàn toàn đình đốn.
DViệt Nam có nền kinh tế hiện đại nhưng thiếu lao động.
Câu 35
(Bài tập 1 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Khó khăn nghiêm trọng về tài chính của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
Angân sách nhà nước gần như trống rỗng.
BNhà nước phải trả một khoản nợ lớn cho Liên Xô.
Ctoàn bộ tiền Việt Nam bị quân Đồng minh thu giữ.
DViệt Nam không có nguồn tài nguyên để phát triển kinh tế.
Câu 36
(Bài tập 1 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Tình hình văn hóa, giáo dục và xã hội sau Cách mạng tháng Tám được phản ánh đúng trong phương án nào?
AHơn 90% dân số không biết chữ, các tệ nạn xã hội và dịch bệnh còn phổ biến.
BNạn mù chữ đã được xóa bỏ hoàn toàn ngay sau khi giành chính quyền.
CHệ thống giáo dục hiện đại đã được xây dựng trên cả nước.
DCác tệ nạn xã hội và dịch bệnh đều được giải quyết triệt để.
Câu 37
(Bài tập 2 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng là
Atổ chức bầu cử Quốc hội, thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến, ban hành Hiến pháp và bầu Hội đồng nhân dân các cấp.
Bgiải tán Quốc hội và trao toàn bộ quyền lực cho quân đội.
Ctrì hoãn tổ chức bầu cử cho đến khi chiến tranh kết thúc.
Dtrao quyền quản lí đất nước cho các lực lượng Đồng minh.
Câu 38
(Bài tập 2 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Kết quả của việc tổ chức Tổng tuyển cử, thành lập Chính phủ và ban hành Hiến pháp là
Achính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, hợp pháp hóa và ngày càng vững mạnh.
Bchế độ quân chủ được khôi phục trên cả nước.
Cchính quyền cách mạng phải phụ thuộc hoàn toàn vào nước ngoài.
Dcác lực lượng tay sai giành được quyền lãnh đạo đất nước.
Câu 39
(Bài tập 2 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Những biện pháp trước mắt để cứu đói bao gồm
Alập hũ gạo cứu đói, tổ chức “ngày đồng tâm”, kêu gọi “nhường cơm sẻ áo” và nghiêm trị người đầu cơ lúa gạo.
Bchỉ tập trung phát triển công nghiệp nặng.
Cvay lương thực của quân Trung Hoa Dân quốc.
Dtịch thu toàn bộ ruộng đất của nông dân.
Câu 40
(Bài tập 2 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Biện pháp cơ bản, lâu dài để giải quyết nạn đói là
Avận động toàn dân tăng gia sản xuất.
Bchỉ tổ chức các hũ gạo cứu đói.
Cnhập khẩu toàn bộ lương thực từ nước ngoài.
Dphát hành thêm tiền để mua lương thực.
Câu 41
(Bài tập 2 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Những biện pháp được thực hiện để giải quyết khó khăn về tài chính là
Axây dựng “Quỹ độc lập”, tổ chức “Tuần lễ vàng” và phát hành tiền Việt Nam mới.
Bvay tiền của Chính phủ Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
Ctăng thuế đối với toàn bộ nhân dân.
Dbán các cơ sở kinh tế của Nhà nước cho nước ngoài.
Câu 42
(Bài tập 2 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Kết quả của các biện pháp giải quyết khó khăn về kinh tế là
Anạn đói được đẩy lùi và nền kinh tế từng bước ổn định.
Bnạn đói tiếp tục kéo dài và trở nên nghiêm trọng hơn.
CViệt Nam ngay lập tức trở thành một nước công nghiệp.
Dnền kinh tế hoàn toàn không có sự chuyển biến.
Câu 43
(Bài tập 2 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Những biện pháp giải quyết khó khăn về văn hóa, giáo dục là
Athành lập Nha Bình dân học vụ, đổi mới giáo dục và vận động xây dựng đời sống văn hóa mới.
Bđóng cửa các trường học để tập trung chống ngoại xâm.
Ctiếp tục sử dụng nguyên vẹn chương trình giáo dục của thực dân Pháp.
Dchỉ tổ chức học tập cho cán bộ trong bộ máy nhà nước.
Câu 44
(Bài tập 2 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Kết quả nổi bật của phong trào Bình dân học vụ là
Ahàng triệu người thoát nạn mù chữ và trình độ dân trí được nâng cao.
Bnạn mù chữ được xóa bỏ hoàn toàn trong một tháng.
Ctoàn bộ nhân dân đã hoàn thành chương trình trung học.
Dhệ thống giáo dục đại học được phổ cập trên cả nước.
Câu 45
(Bài tập 2 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Từ ngày 2 – 9 – 1945 đến trước ngày 6 – 3 – 1946, Chính phủ thực hiện sách lược nào?
AHòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc để tập trung chống thực dân Pháp ở Nam Bộ.
BHòa hoãn với Pháp để chống quân Trung Hoa Dân quốc.
CĐồng thời tuyên chiến với Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
DDựa hoàn toàn vào quân Anh để bảo vệ chính quyền.
Câu 46
(Bài tập 2 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Từ ngày 6 – 3 – 1946 đến trước ngày 19 – 12 – 1946, Chính phủ thực hiện sách lược nào?
AHòa hoãn với Pháp để đẩy khoảng 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước.
BLiên minh với quân Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.
CPhát động ngay cuộc kháng chiến toàn quốc.
DChấp nhận để quân Pháp kiểm soát toàn bộ Việt Nam.
Câu 47
(Bài tập 2 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Kết quả quan trọng của chính sách ngoại giao mềm dẻo trong năm 1945 – 1946 là
Atránh được tình thế cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù và có thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
Bbuộc thực dân Pháp từ bỏ hoàn toàn ý định xâm lược Việt Nam.
Clàm cho tất cả các lực lượng nước ngoài lập tức rút khỏi Việt Nam.
Dgiúp Việt Nam được tất cả các nước trên thế giới công nhận.
Câu 48
(Bài tập 3 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Đoạn tư liệu của Chủ tịch Hồ Chí Minh cho thấy tinh thần nổi bật nào của nhân dân Việt Nam trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp?
ATinh thần yêu nước mãnh liệt và quyết tâm chiến đấu bảo vệ độc lập.
BTư tưởng dựa vào quân đội nước ngoài để bảo vệ đất nước.
CTâm lí lo sợ và muốn nhân nhượng mọi yêu cầu của kẻ thù.
DMong muốn từ bỏ thành quả của Cách mạng tháng Tám.
Câu 49
(Bài tập 3 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Cụm từ “mấy triệu người như một” thể hiện
Atinh thần đoàn kết chặt chẽ của toàn thể dân tộc Việt Nam.
Bnhân dân chỉ chiến đấu riêng lẻ tại từng địa phương.
Ccuộc kháng chiến chỉ có công nhân và nông dân tham gia.
Dsự chia rẽ giữa nhân dân miền Bắc và miền Nam.
Câu 50
(Bài tập 3 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Câu nói “không quân đội nào, không khí giới nào có thể đánh ngã được tinh thần hi sinh của toàn thể một dân tộc” thể hiện
Aniềm tin mạnh mẽ vào sức mạnh tinh thần và thắng lợi của cuộc kháng chiến.
Bchủ trương không cần xây dựng lực lượng vũ trang.
Cquan điểm chỉ dựa vào đấu tranh ngoại giao.
Dtư tưởng xem nhẹ sự đoàn kết của nhân dân.
Câu 51
(Bài tập 3 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Tinh thần sẵn sàng hi sinh của nhân dân Việt Nam nhằm mục đích
Abảo vệ thành quả cách mạng và nền độc lập vừa giành được.
Bgiúp thực dân Pháp khôi phục bộ máy cai trị.
Ctrao quyền quản lí đất nước cho quân Đồng minh.
Dduy trì chế độ thực dân, phong kiến.
Câu 52
(Bài tập 3 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Nhận xét đầy đủ nhất về tinh thần kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam là
Ayêu nước sâu sắc, đoàn kết chặt chẽ, quyết tâm chiến đấu và sẵn sàng hi sinh vì độc lập, tự do.
Bchủ yếu dựa vào sự giúp đỡ của các nước lớn.
Cchỉ diễn ra trong phạm vi nhân dân Nam Bộ.
Dthiếu niềm tin vào khả năng giành thắng lợi.
Câu 53
(Bài tập 4 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Câu nói “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” khẳng định
Avai trò đặc biệt quan trọng của tri thức đối với sự tồn tại và phát triển của một quốc gia.
Bsức mạnh của một dân tộc chỉ phụ thuộc vào lực lượng quân sự.
Cphát triển giáo dục không liên quan đến sự phát triển đất nước.
Dchỉ những người làm khoa học mới cần học tập.
Câu 54
(Bài tập 4 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Trong câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh, từ “dốt” được hiểu đầy đủ là
Athiếu kiến thức, hạn chế về nhận thức, tư duy và khả năng làm chủ cuộc sống.
Bchỉ không biết đọc và không biết viết.
Ckhông có điều kiện tham gia lao động sản xuất.
Dkhông được tham gia các hoạt động chính trị.
Câu 55
(Bài tập 4 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Một dân tộc có trình độ dân trí thấp sẽ phải đối mặt với nguy cơ nào?
AKhó phát triển kinh tế, khoa học – kĩ thuật, dễ bị lệ thuộc và tụt hậu.
BNhanh chóng trở thành quốc gia phát triển nhất thế giới.
CKhông cần tiếp thu những thành tựu khoa học mới.
DLuôn có khả năng làm chủ mọi lĩnh vực của đời sống.
Câu 56
(Bài tập 4 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Khi trình độ dân trí được nâng cao, con người có điều kiện
Aphát huy năng lực, sáng tạo và góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh.
Bgiảm khả năng làm chủ cuộc sống và công việc.
Cphụ thuộc nhiều hơn vào các quốc gia khác.
Dtừ bỏ việc tiếp thu khoa học và công nghệ.
Câu 57
(Bài tập 4 trang 64 SBT Lịch Sử 9) Là học sinh, hành động phù hợp nhất để góp phần xây dựng đất nước là
Achăm chỉ học tập, chủ động tìm tòi kiến thức, rèn luyện kĩ năng, đạo đức và giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ.
Bchỉ học những môn mình yêu thích và bỏ qua các môn còn lại.
Cchờ đến khi trưởng thành mới bắt đầu rèn luyện bản thân.
Dxem việc phát triển đất nước là trách nhiệm riêng của người lớn.