Bài 43 Nguyên phân và giảm phân
Lớp 9KHTN22 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 43.1 trang 111 SBT KHTN 9) Ở thực vật hạt kín, xét các loại tế bào sau:
(1) Tế bào mẹ đại bào tử trong bầu nhụy.
(2) Tế bào ở mô phân sinh bên (chồi nách).
(3) Tế bào mẹ tiểu bào tử trong bao phấn.
(4) Tế bào miền sinh trưởng ở rễ.
Những tế bào nào trong các tế bào nói trên sẽ phân bào theo kiểu giảm phân?
(1) Tế bào mẹ đại bào tử trong bầu nhụy.
(2) Tế bào ở mô phân sinh bên (chồi nách).
(3) Tế bào mẹ tiểu bào tử trong bao phấn.
(4) Tế bào miền sinh trưởng ở rễ.
Những tế bào nào trong các tế bào nói trên sẽ phân bào theo kiểu giảm phân?
A(1) và (3).
B(1) và (4).
C(2) và (4).
D(1) và (2).
Câu 2
(Bài 43.2a trang 112 SBT KHTN 9) Ý nghĩa di truyền học của nguyên phân là
Avật chất di truyền (bộ NST) của tế bào mẹ được truyền đạt nguyên vẹn cho các thế hệ tế bào con.
Blàm giảm số lượng NST từ 2n xuống n để tạo giao tử.
Ctạo ra nhiều kiểu tổ hợp NST khác nhau trong hợp tử.
Dchỉ tạo biến dị tổ hợp.
Câu 3
(Bài 43.2b trang 112 SBT KHTN 9) Ý nghĩa di truyền học nào sau đây thuộc về giảm phân?
AGiảm phân làm giảm số lượng NST từ 2n xuống còn n trong các giao tử; qua thụ tinh sẽ khôi phục lại bộ NST lưỡng bội, đồng thời tạo ra sự đa dạng di truyền.
BGiảm phân truyền nguyên vẹn bộ NST 2n của tế bào mẹ cho tế bào con.
CGiảm phân chỉ làm tăng số lượng tế bào trong cơ thể đa bào.
DGiảm phân không liên quan đến thụ tinh.
Câu 4
(Bài 43.3 trang 112 SBT KHTN 9) Khi nói về phân bào ở cơ thể đa bào, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Nguyên phân giúp tăng kích thước của các cơ thể đa bào.
(2) Giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST 2n qua các thế hệ cơ thể.
(3) Trong nguyên phân, các NST nhân đôi một lần và phân chia hai lần.
(4) Giảm phân gồm hai lần phân bào kế tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần.
(1) Nguyên phân giúp tăng kích thước của các cơ thể đa bào.
(2) Giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST 2n qua các thế hệ cơ thể.
(3) Trong nguyên phân, các NST nhân đôi một lần và phân chia hai lần.
(4) Giảm phân gồm hai lần phân bào kế tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một lần.
A3.
B2.
C1.
D4.
Câu 5
(Bài 43.4a trang 112 SBT KHTN 9) Quan sát tế bào lưỡng bội đang phân chia bình thường dưới kính hiển vi thấy có 9 NST kép đang phân bố ở mặt phẳng giữa tế bào. Tế bào đang trải qua kiểu phân bào nào?
AKì giữa của giảm phân II.
BKì giữa của nguyên phân.
CKì giữa của giảm phân I.
DKì đầu của giảm phân II.
Câu 6
(Bài 43.4b trang 112 SBT KHTN 9) Quan sát tế bào lưỡng bội đang phân chia bình thường dưới kính hiển vi thấy có 9 NST kép đang phân bố ở mặt phẳng giữa tế bào. Bộ NST lưỡng bội của loài này là
A2n = 18.
B2n = 9.
C2n = 36.
D2n = 8.
Câu 7
(Bài 43.5 trang 112 SBT KHTN 9) Hình 43.1 mô tả một tế bào đang phân chia. Tế bào đang ở kì nào của phân bào?


AKì giữa giảm phân I.
BKì đầu nguyên phân.
CKì giữa nguyên phân.
DKì giữa giảm phân II.
Câu 8
(Bài 43.6a trang 112 SBT KHTN 9) Nhận định nào sau đây đúng?
ANguyên phân diễn ra ở tất cả các loại tế bào của cơ thể người trưởng thành trừ tế bào sinh sản chín.
BNguyên phân diễn ra ở mọi tế bào, kể cả giao tử chín.
CGiảm phân diễn ra ở tất cả các tế bào của cơ thể.
DChỉ tế bào thần kinh mới nguyên phân.
Câu 9
(Bài 43.6b trang 112 SBT KHTN 9) Nhận định nào sau đây đúng?
AGiảm phân chỉ diễn ra ở tế bào tham gia sinh sản hữu tính; nguyên phân diễn ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh sản đang sinh trưởng.
BGiảm phân chỉ diễn ra ở tế bào sinh dưỡng.
CNguyên phân chỉ diễn ra ở tế bào sinh sản chín.
DCả nguyên phân và giảm phân chỉ diễn ra ở thực vật.
Câu 10
(Bài 43.6c trang 112 SBT KHTN 9) Nhận định nào sau đây đúng?
ANguyên phân không làm giảm số lượng NST ở các tế bào con, giảm phân làm giảm số lượng NST ở các tế bào con đi một nửa.
BCả nguyên phân và giảm phân đều làm giảm số lượng NST đi một nửa.
CNguyên phân làm giảm số lượng NST, còn giảm phân giữ nguyên số lượng NST.
DCả hai hình thức phân bào đều giữ nguyên số lượng NST.
Câu 11
(Bài 43.6d trang 112 SBT KHTN 9) Nhận định nào sau đây đúng?
ATrong giảm phân có sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng, trong nguyên phân không có sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng.
BTrong nguyên phân có sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng, còn giảm phân thì không.
CCả nguyên phân và giảm phân đều không có sự phân li NST.
DTrong nguyên phân, các cặp NST tương đồng luôn bắt cặp và phân li như giảm phân.
Câu 12
(Bài 43.6e trang 112 SBT KHTN 9) Nhận định nào sau đây đúng?
AỞ các loài sinh sản hữu tính, nguyên phân, giảm phân kết hợp với thụ tinh là cơ chế giúp ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế hệ tế bào và các thế hệ cơ thể.
BChỉ nguyên phân mới giúp ổn định bộ NST đặc trưng của loài.
CChỉ giảm phân mới giúp ổn định bộ NST đặc trưng của loài.
DThụ tinh làm giảm bộ NST đặc trưng của loài.
Câu 13
(Bài 43.7 trang 113 SBT KHTN 9) Trong quá trình giảm phân, sự giảm số lượng NST từ 2n xuống còn n diễn ra ở kì nào?
AKì cuối của giảm phân I.
BKì giữa của giảm phân I.
CKì sau của giảm phân II.
DKì cuối của giảm phân II.
Câu 14
(Bài 43.8 trang 113 SBT KHTN 9) Trong sinh sản hữu tính, các con sinh ra từ một cặp bố mẹ có thể có nhiều đặc điểm khác nhau. Những giải thích nào sau đây đúng?
(1) Trong sinh sản hữu tính, mỗi cá thể con sinh ra nhận y nguyên bộ NST của bố và mẹ.
(2) Quá trình giảm phân của bố mẹ tạo ra các giao tử đực và giao tử cái chứa các tổ hợp NST khác nhau.
(3) Trong thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái đã tạo ra nhiều kiểu tổ hợp khác nhau trong các hợp tử được tạo thành.
(4) Ở cơ thể bố và mẹ, giảm phân thường diễn ra trước nguyên phân, do vậy các giao tử luôn nhận được nhiều biến dị di truyền.
(1) Trong sinh sản hữu tính, mỗi cá thể con sinh ra nhận y nguyên bộ NST của bố và mẹ.
(2) Quá trình giảm phân của bố mẹ tạo ra các giao tử đực và giao tử cái chứa các tổ hợp NST khác nhau.
(3) Trong thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái đã tạo ra nhiều kiểu tổ hợp khác nhau trong các hợp tử được tạo thành.
(4) Ở cơ thể bố và mẹ, giảm phân thường diễn ra trước nguyên phân, do vậy các giao tử luôn nhận được nhiều biến dị di truyền.
A(2) và (3).
B(1) và (3).
C(2) và (4).
D(1) và (4).
Câu 15
(Bài 43.9a trang 113 SBT KHTN 9) Một tế bào sinh trứng ở ruồi giấm (2n = 8) tiến hành giảm phân bình thường. Ở kì đầu I, số lượng và trạng thái NST trong tế bào là


A8 NST kép.
B4 NST kép.
C8 NST đơn.
D4 NST đơn.
Câu 16
(Bài 43.9b trang 113 SBT KHTN 9) Một tế bào sinh trứng ở ruồi giấm (2n = 8) tiến hành giảm phân bình thường. Ở kì sau I, số lượng và trạng thái NST trong tế bào là


A8 NST kép.
B4 NST kép.
C8 NST đơn.
D4 NST đơn.
Câu 17
(Bài 43.9c trang 113 SBT KHTN 9) Một tế bào sinh trứng ở ruồi giấm (2n = 8) tiến hành giảm phân bình thường. Ở kì cuối I, số lượng và trạng thái NST trong mỗi tế bào con là


A4 NST kép.
B8 NST kép.
C8 NST đơn.
D4 NST đơn.
Câu 18
(Bài 43.9d trang 113 SBT KHTN 9) Một tế bào sinh trứng ở ruồi giấm (2n = 8) tiến hành giảm phân bình thường. Ở kì đầu II, số lượng và trạng thái NST trong mỗi tế bào là


A4 NST kép.
B8 NST kép.
C8 NST đơn.
D4 NST đơn.
Câu 19
(Bài 43.9e trang 113 SBT KHTN 9) Một tế bào sinh trứng ở ruồi giấm (2n = 8) tiến hành giảm phân bình thường. Ở kì sau II, số lượng và trạng thái NST trong tế bào là


A8 NST đơn.
B4 NST kép.
C8 NST kép.
D4 NST đơn.
Câu 20
(Bài 43.9f trang 113 SBT KHTN 9) Một tế bào sinh trứng ở ruồi giấm (2n = 8) tiến hành giảm phân bình thường. Ở kì cuối II, số lượng và trạng thái NST trong mỗi tế bào con là


A4 NST đơn.
B8 NST đơn.
C4 NST kép.
D8 NST kép.
Phần 2
Câu 1
(Bài 43.10a trang 114 SBT KHTN 9) Một tế bào hợp tử có bộ NST 2n = 20 tiến hành nguyên phân bình thường, các tế bào con sinh ra ngay sau lần nguyên phân đầu tiên lại tiếp tục nguyên phân 5 đợt tiếp theo. Bộ NST ở mỗi tế bào con được tạo thành là
Câu 2
(Bài 43.10b trang 114 SBT KHTN 9) Một tế bào hợp tử có bộ NST 2n = 20 tiến hành nguyên phân bình thường, các tế bào con sinh ra ngay sau lần nguyên phân đầu tiên lại tiếp tục nguyên phân 5 đợt tiếp theo. Số lượng tế bào con được tạo ra sau đợt phân chia cuối cùng nói trên là