Bài 2 Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945

Lớp 9Lịch Sử39 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1.1 trang 9 SBT Lịch Sử 9) Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng trong những năm 1918 – 1923 ở các nước tư bản châu Âu?
ACuộc đại suy thoái kinh tế thế giới bùng nổ.
BChính sách áp bức, bóc lột kinh tế ở các nước tư bản.
CHậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
DẢnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 9 SBT Lịch Sử 9) Đỉnh cao của phong trào cách mạng trong những năm 1918 – 1923 ở các nước tư bản châu Âu là
Anhiều Đảng Cộng sản ở châu Âu được thành lập.
Bchế độ tư sản bị lật đổ và các nhà nước dân chủ nhân dân được thành lập.
Cchế độ phong kiến bị lật đổ và giai cấp tư sản lên cầm quyền.
Dcác nước tư bản châu Âu thành lập một liên minh quân sự chung.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 9 SBT Lịch Sử 9) Quốc tế Cộng sản, còn gọi là Quốc tế thứ ba, được thành lập vào thời gian nào?
ATháng 3 – 1919.
BTháng 5 – 1919.
CTháng 3 – 1920.
DTháng 5 – 1920.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 9 SBT Lịch Sử 9) Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thành lập Quốc tế Cộng sản?
ACuộc đại suy thoái kinh tế thế giới trong những năm 1929 – 1933.
BSự phát triển của phong trào cách mạng nói chung và ở châu Âu nói riêng.
CNhững hoạt động tích cực của Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga.
DSự phát triển của phong trào cách mạng ở các nước tư bản và thuộc địa.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 9 SBT Lịch Sử 9) Trong 24 năm tồn tại, Quốc tế Cộng sản đã tổ chức bao nhiêu kì đại hội?
A7 kì.
B5 kì.
C6 kì.
D8 kì.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 9 SBT Lịch Sử 9) Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới trong những năm 1929 – 1933 là
Asản xuất ồ ạt, chạy đua theo lợi nhuận làm cho lượng hàng hóa vượt quá nhu cầu tiêu thụ.
Bphong trào cách mạng ở các nước tư bản phát triển quá mạnh.
Chàng hóa trở nên khan hiếm và giá cả tăng cao.
Dcác nước tư bản ngừng áp dụng máy móc vào sản xuất.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 9 SBT Lịch Sử 9) Ý nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới trong những năm 1929 – 1933?
AĐem lại nhiều cơ hội và thời cơ phát triển cho các nước tư bản.
BTàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản.
CLàm cho công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất và đời sống gặp nhiều khó khăn.
DGây hậu quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội và đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 9 SBT Lịch Sử 9) Để thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới trong những năm 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mỹ đã
Atiến hành cải cách kinh tế và xã hội ở trong nước.
Bphát xít hóa và quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.
Cphát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.
Dtừ bỏ hoàn toàn vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 9 SBT Lịch Sử 9) Để thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 – 1933, các nước Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản đã
Athiết lập chế độ độc tài, phát xít hóa bộ máy nhà nước và chuẩn bị phát động chiến tranh để chia lại thị trường.
Btiến hành cải cách kinh tế và thực hiện dân chủ xã hội.
Ckêu gọi sự viện trợ của Mỹ, Anh và Pháp.
Dmở rộng quyền tự do dân chủ cho các tầng lớp nhân dân.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 9 SBT Lịch Sử 9) Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới trong những năm 1929 – 1933 bắt đầu từ quốc gia nào?
AMỹ.
BAnh.
CPháp.
DĐức.

Câu 11

(Câu 1.11 trang 9 SBT Lịch Sử 9) Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
AMỹ nhận được sự viện trợ, giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
BLãnh thổ Mỹ không bị chiến tranh tàn phá.
CMỹ thu được nhiều lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
DGiới chủ Mỹ cải tiến kĩ thuật, tăng cường độ lao động và bóc lột công nhân.

Câu 12

(Câu 1.12 trang 9 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Đảng Cộng hòa nắm quyền ở Mỹ đã thực hiện chính sách nào?
ANgăn chặn các cuộc đấu tranh của công nhân và đàn áp những người có tư tưởng tiến bộ.
BThiết lập quan hệ hợp tác thân thiện với Liên Xô.
CThực hiện Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven.
DThực hiện chính sách láng giềng thân thiện với các nước Mỹ La-tinh.

Câu 13

(Câu 1.13 trang 9 SBT Lịch Sử 9) Cuộc đại suy thoái kinh tế ở Mỹ trong những năm 1929 – 1933 bắt đầu từ lĩnh vực nào?
ATài chính, ngân hàng.
BCông nghiệp nặng.
CXuất khẩu hàng hóa.
DNông nghiệp.

Câu 14

(Câu 1.14 trang 9 SBT Lịch Sử 9) Người đã đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 – 1933 là
ATổng thống Ph. Ru-dơ-ven.
BTổng thống Tơ-ru-man.
CTổng thống Ai-xen-hao.
DTổng thống Hu-vơ.

Câu 15

(Bài tập 2 ý 1 – 4 trang 11 SBT Lịch Sử 9) Cho các nhận định sau:
1. Phong trào cách mạng bùng nổ ở các nước tư bản châu Âu trong những năm 1918 – 1923 do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga.
2. Sự phát triển của phong trào cách mạng trong những năm 1918 – 1923 dẫn tới sự thành lập Đảng Cộng sản ở nhiều nước.
3. Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới bùng nổ ở Đức vào tháng 10 – 1933.
4. I-ta-li-a, Đức và Nhật Bản lựa chọn con đường cải cách dân chủ để thoát khỏi đại suy thoái.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
A1 đúng, 2 đúng, 3 sai, 4 sai.
B1 đúng, 2 sai, 3 đúng, 4 sai.
C1 sai, 2 đúng, 3 sai, 4 đúng.
D1 sai, 2 sai, 3 đúng, 4 đúng.

Câu 16

(Bài tập 2 ý 5 – 7 trang 11 SBT Lịch Sử 9) Cho các nhận định sau:
1. Quốc tế Cộng sản được thành lập ở Mát-xcơ-va dưới sự chủ trì của V.I. Lê-nin.
2. Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản năm 1935 kêu gọi thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít và chiến tranh đế quốc.
3. Lịch sử nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới gồm ba giai đoạn, trong đó cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 nằm giữa hai giai đoạn phát triển.
4. Anh, Pháp và Mỹ đã phát xít hóa bộ máy nhà nước để thoát khỏi đại suy thoái.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
A1 đúng, 2 đúng, 3 đúng, 4 sai.
B1 đúng, 2 sai, 3 đúng, 4 đúng.
C1 sai, 2 đúng, 3 sai, 4 đúng.
D1 sai, 2 sai, 3 đúng, 4 sai.

Câu 17

(Bài tập 2 trang 11 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sau đây sửa đúng nhận định về thời gian và nơi bùng nổ cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới?
ACuộc đại suy thoái kinh tế thế giới bùng nổ ở Mỹ vào tháng 10 – 1929.
BCuộc đại suy thoái kinh tế thế giới bùng nổ ở Đức vào tháng 10 – 1933.
CCuộc đại suy thoái kinh tế thế giới bùng nổ ở Anh vào tháng 3 – 1919.
DCuộc đại suy thoái kinh tế thế giới bùng nổ ở Pháp vào tháng 5 – 1920.

Câu 18

(Bài tập 2 trang 11 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào nêu đúng hai con đường thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế của các nước tư bản?
AAnh, Pháp, Mỹ tiến hành cải cách dân chủ; Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản phát xít hóa, thiết lập chế độ độc tài và chuẩn bị chiến tranh.
BAnh, Pháp, Mỹ phát xít hóa; Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản tiến hành cải cách dân chủ.
CTất cả các nước tư bản đều tiến hành cải cách dân chủ.
DTất cả các nước tư bản đều phát xít hóa và phát động chiến tranh.

Câu 19

(Bài tập 3 ý 1 trang 12 SBT Lịch Sử 9) Phong trào cách mạng diễn ra trong khoảng thời gian nào đã dẫn tới sự thành lập Đảng Cộng sản ở nhiều nước như Đức, Pháp, Hung-ga-ri và I-ta-li-a?
ATừ năm 1918 đến năm 1923.
BTừ năm 1914 đến năm 1918.
CTừ năm 1924 đến năm 1928.
DTừ năm 1929 đến năm 1933.

Câu 20

(Bài tập 3 ý 2 trang 12 SBT Lịch Sử 9) Ngày 9 – 11 – 1918, công nhân và các tầng lớp nhân dân ở Béc-lin đã thực hiện hoạt động nào?
ATiến hành tổng bãi công, sau đó chuyển thành khởi nghĩa vũ trang.
BTổ chức bầu cử quốc hội và thành lập chính phủ quân chủ.
CKí hiệp định hợp tác với chính quyền phong kiến.
DPhát động chiến tranh chống các nước láng giềng.

Câu 21

(Bài tập 3 ý 2 trang 12 SBT Lịch Sử 9) Cuộc khởi nghĩa của công nhân, nhân dân và binh lính Đức ngày 9 – 11 – 1918 đã
Alật đổ chế độ quân chủ và thành lập chế độ cộng hòa tư sản.
Blật đổ chế độ cộng hòa và khôi phục chế độ quân chủ.
Cthành lập nhà nước xã hội chủ nghĩa trên toàn nước Đức.
Dđưa giai cấp địa chủ phong kiến trở lại nắm chính quyền.

Câu 22

(Bài tập 3 ý 3 trang 12 SBT Lịch Sử 9) Tại Đại hội II năm 1920, Quốc tế Cộng sản đã thông qua Luận cương của Lê-nin về
Avấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.
Bvấn đề phát triển công nghiệp nặng.
Cvấn đề thành lập liên minh quân sự châu Âu.
Dvấn đề chia lại thuộc địa giữa các nước đế quốc.

Câu 23

(Bài tập 3 ý 4 trang 12 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 20 của thế kỉ XX, đảng nào liên tục nắm chính quyền ở Mỹ?
AĐảng Cộng hòa.
BĐảng Dân chủ.
CĐảng Cộng sản.
DĐảng Xã hội.

Câu 24

(Bài tập 3 ý 4 trang 12 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Đảng Cộng hòa cầm quyền ở Mỹ đề cao điều gì?
ASự phồn vinh của nền kinh tế.
BSự phát triển của phong trào công nhân.
CViệc thiết lập quan hệ hợp tác với Liên Xô.
DViệc quốc hữu hóa toàn bộ các doanh nghiệp tư nhân.

Câu 25

(Bài tập 3 ý 4 trang 12 SBT Lịch Sử 9) Đảng Cộng hòa cầm quyền ở Mỹ trong những năm 20 của thế kỉ XX đã thực hiện chính sách nào đối với phong trào công nhân?
ANgăn chặn các cuộc đấu tranh của công nhân và đàn áp những người có tư tưởng tiến bộ.
BKhuyến khích công nhân thành lập các tổ chức cách mạng.
CTrao toàn bộ quyền quản lí doanh nghiệp cho công nhân.
DHỗ trợ phong trào công nhân đấu tranh chống giới chủ.

Câu 26

(Bài tập 3 ý 5 trang 12 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 20 của thế kỉ XX, giới cầm quyền Mỹ theo đuổi lập trường nào?
AChống Liên Xô và tiếp tục thực hiện học thuyết Mơn-rô với khẩu hiệu “Châu Mỹ của người châu Mỹ”.
BLiên minh chặt chẽ với Liên Xô và từ bỏ học thuyết Mơn-rô.
CỦng hộ phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa.
DChấm dứt ảnh hưởng của Mỹ đối với khu vực Mỹ La-tinh.

Câu 27

(Bài tập 1 trang 12 SBT Lịch Sử 9) Theo đoạn tư liệu, nguyên nhân chủ yếu khiến cuộc đại suy thoái kinh tế diễn ra nặng nề và kéo dài ở Mỹ là
Asự phân phối thu nhập không công bằng làm cho khả năng sản xuất vượt quá khả năng tiêu thụ.
Bnền kinh tế Mỹ không đủ khả năng sản xuất hàng hóa.
Ccông nhân và nông dân có thu nhập quá cao nên hạn chế mua hàng.
DChính phủ Mỹ cấm các doanh nghiệp sử dụng máy móc trong sản xuất.

Câu 28

(Bài tập 1 trang 12 SBT Lịch Sử 9) Dẫn chứng nào sau đây thể hiện sự phân phối thu nhập không công bằng ở Mỹ trong những năm 1922 – 1929?
ALợi nhuận của các công ti tăng 76%, nhưng công nhân và nông dân không nhận được phần thu nhập xứng đáng.
BThu nhập của công nhân và nông dân tăng nhanh hơn lợi nhuận của các công ti.
CToàn bộ thu nhập quốc dân được chia đều cho người lao động.
DCác công ti không thu được lợi nhuận trong suốt giai đoạn này.

Câu 29

(Bài tập 1 trang 12 SBT Lịch Sử 9) Chính sách của Chính phủ Mỹ về thuế biểu và nợ chiến tranh đã gây ra hậu quả nào?
AHàng hóa Mỹ khó bán ra nước ngoài, đặc biệt là lúa mì, bông và thuốc lá.
BHàng hóa Mỹ được xuất khẩu thuận lợi hơn sang tất cả các thị trường.
CCác nước châu Âu xóa bỏ hoàn toàn thuế đối với hàng hóa Mỹ.
DNông sản Mỹ trở nên khan hiếm trên thị trường trong nước.

Câu 30

(Bài tập 1 trang 12 SBT Lịch Sử 9) Việc cấp tín dụng quá dễ dàng ở Mỹ trước cuộc đại suy thoái đã dẫn đến tình trạng nào?
AHoạt động đầu cơ chứng khoán phát triển và nợ của Chính phủ cùng tư nhân vượt quá 100 tỉ USD.
BNgười dân chỉ mua chứng khoán để đầu tư ổn định, lâu dài.
CNợ của Chính phủ và tư nhân được xóa bỏ hoàn toàn.
DCác ngân hàng ngừng cho vay và hoạt động đầu cơ chấm dứt.

Câu 31

(Bài tập 1 trang 12 SBT Lịch Sử 9) Sự cơ giới hóa được đẩy mạnh ở Mỹ đã gây ra hậu quả nào trong thời kì đại suy thoái?
ANhiều người bị thất nghiệp trong khi Chính phủ chưa có chính sách phù hợp để giải quyết.
BTạo đủ việc làm cho toàn bộ người lao động Mỹ.
CLàm cho nhu cầu sử dụng lao động thủ công tăng nhanh.
DGiúp thu nhập của công nhân và nông dân tăng đồng đều.

Câu 32

(Bài tập 2 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Những yếu tố nào dẫn đến việc các nước tư bản lựa chọn những con đường khác nhau để thoát khỏi đại suy thoái?
ASự phát triển không đều về kinh tế, chính trị; sự khác biệt về hệ thống thuộc địa và tác động trực tiếp của cuộc đại suy thoái.
BTất cả các nước tư bản có điều kiện kinh tế, chính trị và thuộc địa giống nhau.
CCuộc đại suy thoái không gây ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách của các nước tư bản.
DCác nước tư bản đều thống nhất lựa chọn một con đường phát triển duy nhất.

Câu 33

(Bài tập 2 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Việc lực lượng phát xít lên cầm quyền ở Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản đã gây ra hậu quả nào?
ALàm cho tình hình thế giới căng thẳng và nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới đến gần.
BTạo ra nền hòa bình ổn định và lâu dài trên toàn thế giới.
CChấm dứt hoàn toàn sự cạnh tranh giữa các nước đế quốc.
DLàm cho các nước tư bản từ bỏ chính sách chạy đua vũ trang.

Câu 34

(Bài tập 3 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven là
Ahệ thống chính sách và biện pháp của Nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, tài chính, chính trị và xã hội nhằm đưa Mỹ thoát khỏi khủng hoảng.
Bchính sách phát xít hóa và quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.
Ckế hoạch phát động chiến tranh để chia lại thị trường thế giới.
Dchính sách từ bỏ hoàn toàn sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế.

Câu 35

(Bài tập 3 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Chính phủ Ph. Ru-dơ-ven đã thực hiện những biện pháp chủ yếu nào để phục hồi nền kinh tế Mỹ?
ABan hành các đạo luật về ngân hàng, phục hưng công nghiệp và điều chỉnh nông nghiệp.
BĐóng cửa toàn bộ ngân hàng và các cơ sở công nghiệp.
CQuốc hữu hóa toàn bộ ruộng đất và xóa bỏ nền kinh tế tư nhân.
DTăng cường sản xuất vũ khí để phát động chiến tranh xâm lược.

Câu 36

(Bài tập 3 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Đạo luật nào giữ vai trò quan trọng nhất trong Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven?
AĐạo luật Phục hưng công nghiệp.
BĐạo luật mở rộng thuộc địa.
CĐạo luật quân phiệt hóa đất nước.
DĐạo luật đình chỉ sản xuất công nghiệp.

Câu 37

(Bài tập 3 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Đạo luật Phục hưng công nghiệp quy định nội dung chủ yếu nào?
ATổ chức lại sản xuất công nghiệp theo những hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ.
BXóa bỏ toàn bộ các doanh nghiệp công nghiệp tư nhân.
CChuyển toàn bộ lao động công nghiệp sang sản xuất nông nghiệp.
DCấm Nhà nước can thiệp vào hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.

Câu 38

(Bài tập 3 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Kết quả chủ yếu của Chính sách mới đối với nước Mỹ là
Acứu trợ người thất nghiệp, tạo thêm việc làm, khôi phục sản xuất, xoa dịu mâu thuẫn giai cấp và duy trì chế độ dân chủ tư sản.
Bxóa bỏ hoàn toàn nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Mỹ.
Cthiết lập chế độ độc tài phát xít và chuẩn bị chiến tranh.
Dlàm cho sản xuất tiếp tục suy giảm và nạn thất nghiệp tăng cao.

Câu 39

(Bài tập 3 trang 13 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sau đây đúng về Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven?
AÔng là người duy nhất trong lịch sử nước Mỹ trúng cử Tổng thống bốn nhiệm kì liên tiếp.
BÔng là người thiết lập chế độ phát xít ở Mỹ.
CÔng từ chối mọi biện pháp can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế.
DÔng chỉ giữ chức Tổng thống Mỹ trong một nhiệm kì.