Bài 41 Đột biến gene
Lớp 9KHTN18 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 41.1a trang 107 SBT KHTN 9) Đột biến điểm là
Ađột biến chỉ liên quan tới một cặp nucleotide.
Bđột biến liên quan tới nhiều cặp nucleotide.
Cđột biến chỉ xảy ra ở RNA.
Dđột biến chỉ làm thay đổi kiểu hình mà không liên quan đến gene.
Câu 2
(Bài 41.1a trang 107 SBT KHTN 9) Dạng nào sau đây là một dạng đột biến điểm?
AThay thế một cặp nucleotide.
BThay đổi cả bộ nhiễm sắc thể.
CLặp đoạn nhiễm sắc thể.
DChuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 3
(Bài 41.1a trang 107 SBT KHTN 9) Dạng nào sau đây cũng là một dạng đột biến điểm?
AMất một cặp nucleotide.
BĐảo đoạn nhiễm sắc thể.
CTam bội.
DTứ bội.
Câu 4
(Bài 41.1a trang 107 SBT KHTN 9) Dạng nào sau đây cũng là một dạng đột biến điểm?
AThêm một cặp nucleotide.
BMất cả một nhiễm sắc thể.
CLặp đoạn nhiễm sắc thể.
DChuyển đoạn tương hỗ.
Câu 5
(Bài 41.1b trang 107 SBT KHTN 9) Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi kích thước của gene sau đột biến?
AThay thế một cặp nucleotide.
BMất một cặp nucleotide.
CThêm một cặp nucleotide.
DMất một đoạn gene.
Câu 6
(Bài 41.1b trang 107 SBT KHTN 9) Dạng đột biến điểm nào sau đây làm thay đổi kích thước của gene sau đột biến?
AMất một cặp nucleotide.
BThay thế một cặp nucleotide.
CThay thế một cặp A–T bằng một cặp T–A.
DThay thế một cặp G–C bằng một cặp C–G.
Câu 7
(Bài 41.1b trang 107 SBT KHTN 9) Dạng đột biến điểm nào sau đây cũng làm thay đổi kích thước của gene sau đột biến?
AThêm một cặp nucleotide.
BThay thế một cặp nucleotide cùng loại.
CThay thế một cặp nucleotide khác loại.
DĐảo vị trí hai nucleotide trong cùng một cặp.
Câu 8
(Bài 41.2 trang 107 SBT KHTN 9) Một đột biến xảy ra trên gene đã thay đổi bộ ba CTG mã hoá amino acid thành bộ ba CGG, các bộ ba khác không thay đổi. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Allele đột biến không thể phiên mã tạo mRNA.
(2) Đây là dạng đột biến mất một cặp nucleotide T–A.
(3) So với allele trước đột biến, mã di truyền trên allele đột biến đã thay đổi.
(4) Ở allele đột biến, số cặp A–T đã giảm đi so với allele trước đột biến.
(1) Allele đột biến không thể phiên mã tạo mRNA.
(2) Đây là dạng đột biến mất một cặp nucleotide T–A.
(3) So với allele trước đột biến, mã di truyền trên allele đột biến đã thay đổi.
(4) Ở allele đột biến, số cặp A–T đã giảm đi so với allele trước đột biến.
A2
B1
C3
D4
Câu 9
(Bài 41.3 trang 107 SBT KHTN 9) Đột biến xảy ra ở gene Hbβ⁺ tạo ra allele đột biến Hbβ mã hoá chuỗi polypeptide dạng tinh thể không tan là dạng đột biến nào sau đây?
AThay thế một cặp T–A bằng một cặp A–T.
BMất một cặp A–T.
CThêm một cặp G–C.
DThay thế một cặp G–C bằng một cặp A–T.
Câu 10
(Bài 41.4 trang 108 SBT KHTN 9) Có các đột biến gene sau đây:
(1) Thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide cùng loại.
(2) Mất một cặp nucleotide.
(3) Thêm một cặp nucleotide.
(4) Thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide khác loại.
Những đột biến làm thay đổi kích thước (tổng số nucleotide) của gene sau đột biến là
(1) Thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide cùng loại.
(2) Mất một cặp nucleotide.
(3) Thêm một cặp nucleotide.
(4) Thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide khác loại.
Những đột biến làm thay đổi kích thước (tổng số nucleotide) của gene sau đột biến là
A(2) và (3).
B(1) và (2).
C(1) và (4).
D(3) và (4).
Câu 11
(Bài 41.5 trang 108 SBT KHTN 9) Ghép trường hợp đột biến với cấu trúc của allele đột biến cho phù hợp. Trường hợp ghép đúng là
1. Thay thế một cặp G–C bằng một cặp A–T
2. Mất một cặp G–C
3. Thêm một cặp G–C
4. Thay thế một cặp G–C bằng một cặp C–G
5. Thêm một cặp A–T
(a) Giảm kích thước của allele đột biến
(b) Tỉ lệ A/G không thay đổi
(c) Tăng số cặp A–T trong allele đột biến
(d) Tăng kích thước của allele đột biến
(e) Tăng số cặp G–C trong allele đột biến
1. Thay thế một cặp G–C bằng một cặp A–T
2. Mất một cặp G–C
3. Thêm một cặp G–C
4. Thay thế một cặp G–C bằng một cặp C–G
5. Thêm một cặp A–T
(a) Giảm kích thước của allele đột biến
(b) Tỉ lệ A/G không thay đổi
(c) Tăng số cặp A–T trong allele đột biến
(d) Tăng kích thước của allele đột biến
(e) Tăng số cặp G–C trong allele đột biến
A1–c; 2–a; 3–e; 4–b; 5–d
B1–a; 2–c; 3–d; 4–e; 5–b
C1–d; 2–a; 3–b; 4–c; 5–e
D1–c; 2–d; 3–a; 4–b; 5–e
Câu 12
(Bài 41.6 trang 108 SBT KHTN 9) Allele M gồm 60 chu kì xoắn và có 240 nucleotide loại Adenine. Allele này bị đột biến điểm tạo ra allele m có kích thước bằng kích thước của allele M và có 360 nucleotide loại Cytosine. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về dạng đột biến đã xảy ra ở allele M?
(1) Mất một cặp A–T.
(2) Thêm một cặp G–C.
(3) Thay thế một cặp A–T bằng một cặp G–C.
(4) Thay thế một cặp A–T bằng một cặp T–A.
(5) Thay thế một cặp C–G bằng một cặp G–C.
(1) Mất một cặp A–T.
(2) Thêm một cặp G–C.
(3) Thay thế một cặp A–T bằng một cặp G–C.
(4) Thay thế một cặp A–T bằng một cặp T–A.
(5) Thay thế một cặp C–G bằng một cặp G–C.
A2
B1
C3
D4
Câu 13
(Bài 41.7 trang 109 SBT KHTN 9) Những đặc điểm (tính trạng) nào sau đây ở sinh vật là do sự biến đổi cấu trúc của gene?
(1) Tắc kè hoa thay đổi màu da theo môi trường.
(2) Lá của cây vạn niên thanh có nhiều vùng bị trắng do các tế bào không tổng hợp được diệp lục.
(3) Người hoạt động ngoài trời nắng da bị đen.
(4) Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
(1) Tắc kè hoa thay đổi màu da theo môi trường.
(2) Lá của cây vạn niên thanh có nhiều vùng bị trắng do các tế bào không tổng hợp được diệp lục.
(3) Người hoạt động ngoài trời nắng da bị đen.
(4) Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
A(2) và (4)
B(1) và (2)
C(3) và (4)
D(2) và (3)
Câu 14
(Bài 41.8 trang 109 SBT KHTN 9) Một người làm vườn cắt các cành của một cây cẩm tú cầu rồi giâm vào ba chậu đất có độ pH khác nhau, các chế độ chăm sóc giống nhau. Kết quả: pH < 7 cho hoa xanh tím, pH = 7 cho hoa trắng, pH > 7 cho hoa đỏ hồng. Nhận định nào sau đây đúng?


ACác cây cẩm tú cầu ở ba chậu có kiểu gene giống nhau.
BCác cây cẩm tú cầu ở ba chậu có kiểu gene khác nhau.
CCác cây ở ba chậu có kiểu gene khác nhau vì độ pH khác nhau.
DMỗi cây có kiểu gene khác nhau do được trồng ở các chậu khác nhau.
Câu 15
(Bài 41.8 trang 109 SBT KHTN 9) Với thí nghiệm cẩm tú cầu ở bài 41.8, nhận định nào sau đây đúng?


AĐộ pH khác nhau không làm gene quy định màu hoa bị đột biến thành các allele khác nhau.
BĐộ pH khác nhau làm gene quy định màu hoa bị đột biến thành các allele khác nhau.
CMàu hoa khác nhau chứng tỏ các cành ban đầu mang các gene khác nhau.
DMàu hoa khác nhau chứng tỏ các cây thuộc ba loài khác nhau.
Câu 16
(Bài 41.8 trang 109 SBT KHTN 9) Với thí nghiệm cẩm tú cầu ở bài 41.8, nhận định nào sau đây đúng?


ACác cây cẩm tú cầu này có cùng một kiểu gene quy định màu hoa nhưng kiểu hình khác nhau.
BCác cây cẩm tú cầu này có kiểu gene khác nhau nên kiểu hình khác nhau.
CCác cây cẩm tú cầu này có cùng kiểu hình và cùng kiểu gene.
DCác cây cẩm tú cầu này có kiểu hình giống nhau nhưng kiểu gene khác nhau.
Câu 17
(Bài 41.8 trang 109 SBT KHTN 9) Với thí nghiệm cẩm tú cầu ở bài 41.8, nhận định nào sau đây đúng?


ASự biểu hiện của gene quy định màu hoa ra tính trạng ở cẩm tú cầu phụ thuộc vào độ pH của đất.
BMàu hoa ở cẩm tú cầu hoàn toàn không phụ thuộc môi trường.
CĐộ pH của đất chỉ ảnh hưởng đến chiều cao cây, không ảnh hưởng màu hoa.
DĐộ pH của đất làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể của cây.
Câu 18
(Bài 41.8 trang 109 SBT KHTN 9) Nếu cắt cành của cả ba cây trong chậu A, B, C sau đó cùng trồng trong chậu đất có pH = 7 thì kết quả phù hợp nhất là


ATất cả các cây sẽ cho hoa màu trắng.
BBa cây sẽ lần lượt cho hoa xanh tím, trắng và đỏ hồng.
CTất cả các cây sẽ cho hoa đỏ hồng.
DTất cả các cây sẽ cho hoa xanh tím.