Bài 4 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)

Lớp 9Lịch Sử38 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1.1 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai là
Amâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường và thuộc địa.
Bmâu thuẫn giữa các nước tư bản với Liên Xô.
Cmâu thuẫn giữa các nước tư bản với các nước thuộc địa, phụ thuộc.
Dcuộc đại suy thoái kinh tế thế giới trong những năm 1929 – 1933.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Điểm chung cơ bản giữa khối Anh, Pháp, Mỹ và khối phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản là
Ađều coi Liên Xô là kẻ thù cần tiêu diệt.
Bđều thực hiện đường lối thỏa hiệp, nhượng bộ Liên Xô.
Cđều thực hiện đường lối đối ngoại trung lập.
Dđều có tiềm lực kinh tế mạnh nhưng có ít thuộc địa.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Liên Xô có thái độ như thế nào đối với các nước phát xít?
ACoi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất và chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh.
BCoi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc đấu tranh chống Anh, Pháp và Mỹ.
CLo sợ chủ nghĩa phát xít nên thực hiện chính sách nhân nhượng với các nước phát xít.
DNgay lập tức tuyên chiến với tất cả các nước phát xít.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Trước khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Anh và Pháp thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít nhằm
Ađẩy Đức tiến hành chiến tranh chống Liên Xô.
Bchuẩn bị thành lập phe Đồng minh chống phát xít.
Cngăn chặn quân Đức tiến công Ba Lan.
Dkhuyến khích quân Nhật gây chiến tranh ở châu Á.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Mở đầu Chiến tranh thế giới thứ hai, Đức chủ trương
Ađánh chớp nhoáng nhằm thôn tính Ba Lan.
Btấn công và tiêu diệt Liên Xô.
Ctấn công sang phía tây và chiếm nước Pháp.
Dđồng thời tấn công Anh, Pháp và Liên Xô.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện mở đầu Chiến tranh thế giới thứ hai là
Angày 1 – 9 – 1939, quân Đức tấn công Ba Lan.
Bngày 22 – 6 – 1941, quân Đức tấn công Liên Xô.
Ctháng 12 – 1941, quân Nhật tấn công Trân Châu Cảng.
DMặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Trận đánh có ý nghĩa tạo ra bước ngoặt, đưa Hồng quân Liên Xô từ phòng thủ sang tấn công là
Atrận Xta-lin-grát.
Btrận Mát-xcơ-va.
Ctrận Cuốc-xcơ.
Dtrận công phá Béc-lin.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu là
AĐức kí văn kiện đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
BNhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
CMỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
DHồng quân Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Quân đội Nhật Bản phải chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện vì
AHồng quân Liên Xô tiêu diệt đạo quân Quan Đông ở Đông Bắc Trung Quốc và Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Bquân đội Anh, Pháp và Mỹ đồng loạt tấn công lãnh thổ Nhật Bản.
Cphát xít Đức bị đánh bại nên Nhật Bản mất hoàn toàn chỗ dựa.
DMỹ một mình tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật Bản.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là
ANhật hoàng tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
BHồng quân Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông ở Đông Bắc Trung Quốc.
CMỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
DĐức kí văn kiện đầu hàng quân Đồng minh.

Câu 11

(Câu 1.11 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Trong cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít, Liên Xô có vai trò như thế nào?
ALà lực lượng đi đầu, giữ vai trò trụ cột và có vai trò quyết định nhất.
BChỉ hỗ trợ Mỹ, Anh và Pháp về vũ khí, lương thực.
CLà lực lượng đi đầu nhưng có vai trò ngang bằng với tất cả các nước khác.
DChỉ có đóng góp nhỏ vì tham gia chiến tranh muộn.

Câu 12

(Câu 1.12 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa lịch sử của chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
AGóp phần làm suy yếu chủ nghĩa tư bản.
BGiúp nhân loại thoát khỏi họa diệt chủng của chủ nghĩa phát xít.
CTạo nên bước chuyển biến căn bản của tình hình thế giới với sự ra đời của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.
DTạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc, phong trào hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội phát triển.

Câu 13

(Câu 1.13 trang 17 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai?
AChiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe Đồng minh.
BChiến tranh kết thúc đã mở ra một thời kì phát triển mới của lịch sử thế giới.
CLiên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
DĐây là cuộc chiến tranh lớn nhất và khốc liệt nhất trong lịch sử nhân loại.

Câu 14

(Bài tập 2 ý 1 – 4 trang 20 SBT Lịch Sử 9) Cho các nhận định sau:
1. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, hai khối Anh, Pháp, Mỹ và Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đều coi Trung Quốc là kẻ thù chung.
2. Trước khi chiến tranh bùng nổ, Anh, Pháp, Mỹ thực hiện chính sách thỏa hiệp, dung dưỡng Đức vì muốn Đức tấn công Liên Xô.
3. Giữa hai cuộc chiến tranh thế giới, khối phát xít gồm Anh, Pháp, Mỹ; khối tư bản dân chủ gồm Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.
4. Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới làm mâu thuẫn giữa các nước đế quốc thêm sâu sắc và thúc đẩy chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định là
A1 sai, 2 đúng, 3 sai, 4 đúng.
B1 đúng, 2 đúng, 3 sai, 4 sai.
C1 sai, 2 sai, 3 đúng, 4 đúng.
D1 đúng, 2 sai, 3 đúng, 4 sai.

Câu 15

(Bài tập 2 trang 20 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào sửa đúng các nhận định về hai khối đế quốc hình thành trước Chiến tranh thế giới thứ hai?
AHai khối đều coi Liên Xô là kẻ thù chung; khối tư bản dân chủ gồm Anh, Pháp, Mỹ, còn khối phát xít gồm Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản.
BHai khối đều coi Trung Quốc là kẻ thù chung; khối tư bản dân chủ gồm Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản.
CHai khối đều coi Mỹ là kẻ thù chung; khối phát xít gồm Anh, Pháp và Liên Xô.
DHai khối đều coi Nhật Bản là kẻ thù chung; khối tư bản dân chủ gồm Đức và I-ta-li-a.

Câu 16

(Bài tập 2 ý 5 – 7 trang 20 SBT Lịch Sử 9) Cho các nhận định sau:
1. Trong giai đoạn đầu của chiến tranh, phát xít Đức đánh chiếm hầu hết thế giới và tấn công Liên Xô từ ngày 22 – 6 – 1942.
2. Tháng 6 – 1945, liên quân Mỹ, Anh và Đồng minh đổ bộ vào Noóc-măng-đi, mở mặt trận thứ hai ở Tây Âu.
3. Nguyên nhân sâu xa chung của hai cuộc chiến tranh thế giới là mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường và thuộc địa.
Những nhận định đúng là
AChỉ có nhận định 3.
BNhận định 1 và 3.
CNhận định 2 và 3.
DCả ba nhận định.

Câu 17

(Bài tập 2 trang 20 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào sửa đúng các nhận định về giai đoạn đầu của chiến tranh và cuộc đổ bộ Noóc-măng-đi?
AĐức đánh chiếm hầu hết châu Âu và tấn công Liên Xô ngày 22 – 6 – 1941; liên quân Mỹ, Anh và Đồng minh đổ bộ Noóc-măng-đi vào tháng 6 – 1944.
BĐức đánh chiếm hầu hết thế giới và tấn công Liên Xô ngày 22 – 6 – 1942; cuộc đổ bộ diễn ra tháng 6 – 1945.
CĐức chỉ đánh chiếm Đông Âu và tấn công Liên Xô năm 1939; cuộc đổ bộ diễn ra tháng 6 – 1943.
DĐức đánh chiếm toàn bộ châu Á và tấn công Liên Xô năm 1940; cuộc đổ bộ diễn ra tháng 5 – 1945.

Câu 18

(Bài tập 3 ý 1 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Sau khi Đức tấn công Ba Lan ngày 1 – 9 – 1939, Anh và Pháp tuyên chiến với Đức vào
Angày 3 – 9 – 1939.
Bngày 2 – 9 – 1939.
Cngày 5 – 9 – 1939.
Dngày 10 – 9 – 1939.

Câu 19

(Bài tập 3 ý 2 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Ngày 7 – 12 – 1941, Nhật Bản đã
Abất ngờ tấn công căn cứ Trân Châu Cảng của Mỹ ở Thái Bình Dương.
Btấn công căn cứ quân sự của Liên Xô tại châu Âu.
Ctiến công quân Đức tại khu vực Bắc Phi.
Dtuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

Câu 20

(Bài tập 3 ý 3 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Trận phản công của Hồng quân Liên Xô tại Xta-lin-grát đã
Atạo nên bước ngoặt của Chiến tranh thế giới thứ hai.
Bmở đầu Chiến tranh thế giới thứ hai.
Cđánh dấu chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
Dkhiến Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh.

Câu 21

(Bài tập 3 ý 4 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Sau thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong chiến dịch công phá Béc-lin, sự kiện nào đã diễn ra?
ANgày 9 – 5 – 1945, Đức kí văn kiện đầu hàng không điều kiện, chiến tranh kết thúc ở châu Âu với sự thất bại hoàn toàn của Đức và I-ta-li-a.
BNgày 9 – 5 – 1945, Nhật Bản kí văn kiện đầu hàng và chiến tranh kết thúc trên toàn thế giới.
CNgày 9 – 5 – 1945, Đức tiếp tục tiến công Liên Xô và chiếm lại Béc-lin.
DNgày 9 – 5 – 1945, phe phát xít giành thắng lợi hoàn toàn tại châu Âu.

Câu 22

(Bài tập 3 ý 5 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sau đây mô tả đúng mức độ tàn khốc của Chiến tranh thế giới thứ hai?
AĐây là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất, làm khoảng 60 triệu người chết và khoảng 90 triệu người bị thương hoặc tàn phế.
BĐây là cuộc chiến tranh có quy mô nhỏ, làm khoảng 6 triệu người chết và 9 triệu người bị thương.
CĐây là cuộc chiến tranh chỉ diễn ra tại châu Âu và hầu như không gây thiệt hại về người.
DĐây là cuộc chiến tranh ít tàn khốc hơn Chiến tranh thế giới thứ nhất.

Câu 23

(Bài tập 1 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào nêu đúng những sự kiện chính của Chiến tranh thế giới thứ hai từ ngày 1 – 9 – 1939 đến tháng 11 – 1942?
AĐức tấn công Ba Lan, chiếm phần lớn châu Âu, tấn công Liên Xô; Nhật Bản tấn công Trân Châu Cảng và Mỹ tham chiến.
BHồng quân Liên Xô công phá Béc-lin, Đức và Nhật Bản đầu hàng.
CPhe Đồng minh phản công trên mọi mặt trận và giải phóng hoàn toàn châu Âu.
DMỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản và chiến tranh kết thúc.

Câu 24

(Bài tập 1 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa chủ yếu của các sự kiện trong giai đoạn từ ngày 1 – 9 – 1939 đến tháng 11 – 1942 là
Achiến tranh lan rộng ra toàn cầu và phe phát xít chiếm ưu thế, mở rộng xâm lược.
Bphe Đồng minh chuyển sang phản công và giành thắng lợi hoàn toàn.
Cchủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt trên toàn thế giới.
Dchiến tranh kết thúc ở cả châu Âu và châu Á.

Câu 25

(Bài tập 1 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào nêu đúng những sự kiện chính từ tháng 11 – 1942 đến tháng 8 – 1945?
ALiên Xô phản công tại Xta-lin-grát; phe Đồng minh phản công trên nhiều mặt trận; Đức đầu hàng tháng 5 – 1945 và Nhật Bản đầu hàng tháng 8 – 1945.
BĐức tấn công Ba Lan, chiếm phần lớn châu Âu và tiến công Liên Xô.
CNhật Bản tấn công Trân Châu Cảng, khiến Mỹ bắt đầu tham chiến.
DPhe phát xít tiếp tục chiếm ưu thế và mở rộng xâm lược trên toàn thế giới.

Câu 26

(Bài tập 1 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa chủ yếu của giai đoạn từ tháng 11 – 1942 đến tháng 8 – 1945 là
Aphe Đồng minh chuyển sang phản công, giành thắng lợi, chiến tranh kết thúc và chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt.
Bphe phát xít bắt đầu chiếm ưu thế và mở rộng phạm vi xâm lược.
Cchiến tranh mới chỉ bắt đầu lan rộng từ châu Âu sang châu Á.
DĐức, I-ta-li-a và Nhật Bản giành thắng lợi hoàn toàn.

Câu 27

(Bài tập 2 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Dựa vào bảng thống kê về Chiến tranh thế giới thứ hai.

Dẫn chứng nào cho thấy đây là cuộc chiến tranh có quy mô lớn nhất trong lịch sử?
AHơn 70 quốc gia tham chiến, chiến tranh diễn ra tại châu Âu, châu Á, châu Phi và trên các đại dương.
BChỉ có các quốc gia ở châu Âu tham gia chiến tranh.
CChiến tranh chỉ diễn ra trên đất liền và không lan ra đại dương.
DChỉ có Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản tham gia chiến tranh.

Câu 28

(Bài tập 2 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Dựa vào bảng thống kê về Chiến tranh thế giới thứ hai.

Dẫn chứng nào cho thấy đây là cuộc chiến tranh khốc liệt nhất?
AHàng trăm triệu người bị cuốn vào chiến tranh và nhiều loại vũ khí hiện đại có sức hủy diệt lớn được sử dụng.
BSố người tham gia chiến tranh rất ít và các bên chỉ sử dụng vũ khí thô sơ.
CCác trận đánh chủ yếu diễn ra trên biển và không ảnh hưởng đến dân thường.
DCác quốc gia tham chiến đều hạn chế huy động quân đội và vũ khí.

Câu 29

(Bài tập 2 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Dựa vào bảng thống kê về Chiến tranh thế giới thứ hai.

Dẫn chứng nào cho thấy chiến tranh gây tổn thất vô cùng nặng nề?
AKhoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương; nhiều thành phố, làng mạc và cơ sở kinh tế bị tàn phá, thiệt hại vật chất lên tới hàng nghìn tỉ đô la.
BKhoảng 6 triệu người chết nhưng hầu hết các thành phố và cơ sở kinh tế được bảo toàn.
CThiệt hại chủ yếu chỉ xảy ra đối với quân đội, không ảnh hưởng đến dân thường.
DChiến tranh không gây thiệt hại đáng kể về kinh tế và cơ sở vật chất.

Câu 30

(Bài tập 2 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào cho thấy mức độ hủy diệt đặc biệt nghiêm trọng của Chiến tranh thế giới thứ hai?
ALần đầu tiên trong lịch sử, vũ khí hạt nhân được sử dụng khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
BCác bên tham chiến thống nhất không sử dụng vũ khí hiện đại.
CChiến tranh chỉ sử dụng các loại vũ khí có sức công phá nhỏ.
DKhông có thành phố nào bị tấn công trong thời gian chiến tranh.

Câu 31

(Bài tập 3 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít?
ALiên Xô, Anh và Mỹ là những lực lượng đi đầu, giữ vai trò trụ cột, trong đó Liên Xô có vai trò quyết định nhất.
BChỉ có Mỹ giữ vai trò quyết định, còn Liên Xô và Anh không có đóng góp đáng kể.
CCác nước Đồng minh chỉ tham gia chiến tranh sau khi phát xít Đức đã bị tiêu diệt.
DLiên Xô chỉ hỗ trợ lương thực và không trực tiếp chiến đấu.

Câu 32

(Bài tập 3 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Ba trụ cột của Mặt trận Đồng minh chống phát xít là
ALiên Xô, Mỹ và Anh.
BLiên Xô, Đức và I-ta-li-a.
CMỹ, Đức và Nhật Bản.
DAnh, Pháp và Nhật Bản.

Câu 33

(Bài tập 3 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi nào của Hồng quân Liên Xô đã tạo ra bước ngoặt của Chiến tranh thế giới thứ hai?
AThắng lợi tại Xta-lin-grát.
BThắng lợi tại Trân Châu Cảng.
CThắng lợi tại Noóc-măng-đi.
DThắng lợi tại Ba Lan.

Câu 34

(Bài tập 3 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Dẫn chứng nào thể hiện vai trò của các nước Đồng minh trong việc đánh bại phát xít Đức?
AQuân Đồng minh giải phóng nước Pháp, Hồng quân Liên Xô công phá Béc-lin và buộc Đức đầu hàng không điều kiện.
BQuân Đồng minh hỗ trợ Đức chiếm đóng nước Pháp và tiến công Liên Xô.
CHồng quân Liên Xô rút khỏi chiến tranh trước khi quân Đức đầu hàng.
DQuân Đồng minh không mở bất cứ cuộc phản công nào tại châu Âu.

Câu 35

(Bài tập 4 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Bài học nào từ Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa đối với việc giải quyết các mâu thuẫn quốc tế hiện nay?
AGiải quyết mâu thuẫn, tranh chấp bằng thương lượng và các biện pháp hòa bình.
BSử dụng chiến tranh để buộc các quốc gia khác chấp nhận yêu cầu.
CTăng cường đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
DKhông cần tiến hành đối thoại khi xảy ra tranh chấp.

Câu 36

(Bài tập 4 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Để duy trì hòa bình và an ninh thế giới, bài học được rút ra là
Acần có một tổ chức quốc tế thực hiện nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh.
Bmỗi quốc gia phải tự giải quyết mọi vấn đề mà không cần hợp tác quốc tế.
Ccần giải thể tất cả các tổ chức quốc tế hiện có.
Dchỉ các nước lớn mới có trách nhiệm bảo vệ hòa bình.

Câu 37

(Bài tập 4 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Nhân loại cần làm gì trước những hành động sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực?
AĐoàn kết lên án, phản đối và cùng kiến tạo một nền hòa bình bền vững.
BKhuyến khích các quốc gia chạy đua vũ trang.
CKhông quan tâm vì đó là công việc riêng của các nước có liên quan.
DỦng hộ việc sử dụng vũ lực để giải quyết mọi tranh chấp.

Câu 38

(Bài tập 4 trang 21 SBT Lịch Sử 9) Biện pháp nào góp phần hạn chế nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh mới mang tính phục thù?
ADung hòa lợi ích giữa các quốc gia và tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc.
BBuộc các quốc gia nhỏ phải từ bỏ quyền tự quyết.
CChỉ bảo vệ lợi ích của các nước lớn và phớt lờ lợi ích của các dân tộc khác.
DKhuyến khích các nước sử dụng vũ lực để mở rộng lãnh thổ.