Bài 18 Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991
Lớp 9Lịch Sử53 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1.1 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của Việt Nam là
Athống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Bkhắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.
Cổn định tình hình chính trị, xã hội ở miền Nam.
Dmở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước lần thứ hai được tổ chức vào
Angày 25 – 4 – 1976.
Bngày 6 – 1 – 1946.
Cngày 6 – 1 – 1976.
Dngày 25 – 4 – 1946.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Vì sao sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam cần hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?
AVì mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau và thống nhất là nguyện vọng thiết tha của nhân dân cả nước.
BVì Việt Nam chưa giành được độc lập và chủ quyền quốc gia.
CVì hai miền vẫn do những lực lượng nước ngoài trực tiếp quản lí.
DVì miền Bắc chưa có cơ quan đại diện quyền lực của nhân dân.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước năm 1976 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
ATạo ra khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
BĐánh dấu Việt Nam hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa.
CTạo điều kiện trực tiếp để Việt Nam gia nhập ASEAN.
DHoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Bắc.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI tháng 7 – 1976 không quyết định nội dung nào sau đây?
AĐường lối tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước.
BĐổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh.
CĐặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
DQuyết định Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng và Quốc ca là bài Tiến quân ca.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Chiến thắng bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nào?
ATạo thời cơ thuận lợi để cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
BTrực tiếp đưa Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc.
CHoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Dương.
DChấm dứt mọi cuộc xung đột tại khu vực Đông Nam Á.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc năm 1979 diễn ra trong khoảng thời gian nào?
ATừ ngày 17 – 2 – 1979 đến ngày 5 – 3 – 1979.
BTừ ngày 7 – 1 – 1979 đến ngày 5 – 3 – 1979.
CTừ ngày 17 – 1 – 1979 đến ngày 18 – 3 – 1979.
DTừ ngày 17 – 2 – 1979 đến ngày 18 – 3 – 1979.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Chiến thắng bảo vệ biên giới phía Bắc năm 1979 có ý nghĩa như thế nào?
ABảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
BMở ra thời kì đổi mới toàn diện đất nước.
CHoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
DĐưa nền kinh tế Việt Nam bước vào thời kì tăng trưởng nhanh.
Câu 9
(Câu 1.9 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn
Ađất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Bđất nước độc lập, thống nhất và đổi mới toàn diện.
Cđất nước thống nhất nhưng tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ.
Dđất nước độc lập và chỉ tập trung hàn gắn vết thương chiến tranh.
Câu 10
(Câu 1.10 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua vào
Anăm 1980.
Bnăm 1946.
Cnăm 1959.
Dnăm 1979.
Câu 11
(Câu 1.11 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Trong thời gian thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm từ năm 1976 đến năm 1986, nhân dân Việt Nam chưa đạt được kết quả nào sau đây?
AHoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
BTừng bước khắc phục những hậu quả nặng nề của chiến tranh.
CKhôi phục nhiều cơ sở công nghiệp, nông nghiệp và giao thông.
DKhai thông sự giao lưu hàng hóa giữa hai miền Bắc – Nam.
Câu 12
(Câu 1.12 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào không phải là nguyên nhân đặt ra yêu cầu cấp bách phải tiến hành đổi mới đất nước?
ACần kiện toàn bộ máy chính quyền trung ương và địa phương để hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
BĐất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng về kinh tế, xã hội.
CViệt Nam bị bao vây về kinh tế và cô lập về chính trị.
DTình hình thế giới có nhiều biến đổi dưới tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
Câu 13
(Câu 1.13 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra tại
AĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI năm 1986.
BĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV năm 1976.
CĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V năm 1982.
DĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII năm 1991.
Câu 14
(Câu 1.14 trang 88 SBT Lịch Sử 9) “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội” được thông qua tại
AĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII năm 1991.
BĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV năm 1976.
CĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V năm 1982.
DĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI năm 1986.
Câu 15
(Câu 1.15 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Đại hội VII của Đảng xác định lĩnh vực nào là trọng tâm của đường lối Đổi mới?
AKinh tế.
BChính trị.
CXã hội.
DGiáo dục.
Câu 16
(Câu 1.16 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sau đây không thuộc đường lối đổi mới về kinh tế?
AXây dựng nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa dựa hoàn toàn trên nguyên tắc tập trung.
BXóa bỏ mô hình quản lí kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp.
CXây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
DMở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Câu 17
(Câu 1.17 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội VI và phát triển tại Đại hội VII là
Ađổi mới toàn diện, đồng bộ với bước đi và hình thức phù hợp, trong đó trọng tâm là đổi mới kinh tế.
Bchỉ đổi mới về kinh tế, không tiến hành đổi mới về chính trị.
Cđổi mới toàn diện, trong đó trọng tâm là đổi mới chính trị.
Dchỉ đổi mới về văn hóa và xã hội để giữ ổn định kinh tế.
Câu 18
(Câu 1.18 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nổi bật về sản xuất lương thực, thực phẩm trong kế hoạch 5 năm 1986 – 1990 là
Ađáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu, góp phần ổn định đời sống nhân dân.
Bđưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.
Cđưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo đứng đầu Đông Nam Á.
Dxóa bỏ hoàn toàn tình trạng thiếu lương thực tại mọi địa phương.
Câu 19
(Câu 1.19 trang 88 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào không phải là thành tựu của giai đoạn đầu thực hiện công cuộc Đổi mới?
AĐất nước đã hoàn toàn ra khỏi khủng hoảng kinh tế, xã hội.
BQuyền làm chủ của nhân dân được tăng cường.
CKinh tế bước đầu tăng trưởng và lạm phát được kiềm chế.
DQuan hệ đối ngoại từng bước được mở rộng.
Câu 20
(Bài tập 2 ý 1 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Quan sát bảng về quá trình khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế, xã hội và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

Sự kiện diễn ra vào tháng 9 – 1975 là

Sự kiện diễn ra vào tháng 9 – 1975 là
AHội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
BHội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức.
CCuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành.
DQuốc hội khóa VI họp kì đầu tiên tại Hà Nội.
Câu 21
(Bài tập 2 ý 2 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Quan sát bảng về quá trình hoàn thành thống nhất đất nước.

Sự kiện diễn ra từ ngày 15 đến ngày 21 – 11 – 1975 là

Sự kiện diễn ra từ ngày 15 đến ngày 21 – 11 – 1975 là
AHội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức.
BQuốc hội khóa VI thông qua Hiến pháp mới.
CViệt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc.
DCông trình thủy điện Hòa Bình được khởi công.
Câu 22
(Bài tập 2 ý 3 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Quan sát bảng về quá trình hoàn thành thống nhất đất nước.

Ngày 25 – 4 – 1976 diễn ra sự kiện nào?

Ngày 25 – 4 – 1976 diễn ra sự kiện nào?
ACuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.
BHội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức.
CQuốc hội khóa VI họp kì đầu tiên.
DHiến pháp mới được thông qua.
Câu 23
(Bài tập 2 ý 4 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Quan sát bảng về quá trình hoàn thành thống nhất đất nước.

Từ ngày 24 – 6 đến ngày 3 – 7 – 1976 diễn ra sự kiện nào?

Từ ngày 24 – 6 đến ngày 3 – 7 – 1976 diễn ra sự kiện nào?
AQuốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội.
BHội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng được tổ chức.
CCuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành.
DViệt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Câu 24
(Bài tập 2 ý 5 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Quan sát bảng về quá trình xây dựng đất nước.

Sự kiện diễn ra vào tháng 12 – 1980 là

Sự kiện diễn ra vào tháng 12 – 1980 là
AHiến pháp mới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua.
BViệt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
CCông trình thủy điện Hòa Bình được khởi công.
DĐường lối Đổi mới được đề ra.
Câu 25
(Bài tập 2 ý 6 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Quan sát bảng về quá trình xây dựng đất nước.

Sự kiện đối ngoại nổi bật của Việt Nam trong năm 1977 là

Sự kiện đối ngoại nổi bật của Việt Nam trong năm 1977 là
Atrở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Bgia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Cbình thường hóa quan hệ với Mỹ.
Dthông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước.
Câu 26
(Bài tập 2 ý 7 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Quan sát bảng về quá trình khôi phục và xây dựng đất nước.

Sự kiện kinh tế quan trọng diễn ra trong năm 1979 là

Sự kiện kinh tế quan trọng diễn ra trong năm 1979 là
Acông trình thủy điện Hòa Bình được khởi công xây dựng.
BNhà máy thủy điện Hòa Bình hoàn thành và phát điện.
CViệt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc Đổi mới.
Dnền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần được hình thành hoàn chỉnh.
Câu 27
(Bài tập 1 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu chính trị nổi bật của Việt Nam trong giai đoạn 1976 – 1985 là
Ahoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Bhoàn thành công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Cxây dựng hoàn chỉnh nền kinh tế thị trường.
Dgia nhập ASEAN và bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
Câu 28
(Bài tập 1 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1976 – 1985 là
Aquan hệ ngoại giao với các nước từng bước được mở rộng.
BViệt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các quốc gia.
CViệt Nam gia nhập ngay ASEAN sau khi đất nước thống nhất.
DViệt Nam chấm dứt quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 29
(Bài tập 1 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu kinh tế, xã hội của Việt Nam trong giai đoạn 1976 – 1985 được phản ánh đúng trong phương án nào?
AĐạt một số thành tựu khi thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm nhưng đầu những năm 80 đất nước lâm vào khủng hoảng.
BHoàn thành công nghiệp hóa và trở thành nước công nghiệp phát triển.
CNền kinh tế tăng trưởng liên tục, lạm phát được xóa bỏ hoàn toàn.
DĐất nước không đạt được bất kì thành tựu kinh tế, xã hội nào.
Câu 30
(Bài tập 1 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn 1976 – 1985 là
Abảo vệ vững chắc biên giới phía Tây Nam và phía Bắc.
Bgiải quyết hoàn toàn mọi tranh chấp về biển, đảo.
Cchấm dứt mọi hoạt động xâm phạm biên giới quốc gia.
Dthành lập một liên minh quân sự chung tại Đông Dương.
Câu 31
(Bài tập 1 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh thành quả của Việt Nam trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo giai đoạn 1976 – 1985?
AĐạt được nhiều thành quả trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
BHoàn thành việc giải quyết mọi tranh chấp trên biển.
CKhông tiến hành hoạt động bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
DTrao quyền quản lí biển, đảo cho một tổ chức quốc tế.
Câu 32
(Bài tập 1 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu chính trị của Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 1991 là
Atừng bước xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Bchuyển sang xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.
Cthực hiện chế độ đa nguyên, đa đảng.
Dtrao toàn bộ quyền quản lí kinh tế cho tư nhân.
Câu 33
(Bài tập 1 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 1991 là
Aquan hệ đối ngoại tiếp tục được mở rộng.
BViệt Nam chấm dứt quan hệ với các nước Đông Âu.
CViệt Nam đóng cửa, hạn chế hợp tác với bên ngoài.
DViệt Nam chỉ duy trì quan hệ với các nước láng giềng.
Câu 34
(Bài tập 1 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Chuyển biến kinh tế quan trọng của Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 1991 là
Anền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước bắt đầu hình thành.
Bnền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp được củng cố hoàn toàn.
Ckinh tế tư nhân bị xóa bỏ khỏi nền kinh tế quốc dân.
DNhà nước chấm dứt mọi hoạt động quản lí nền kinh tế.
Câu 35
(Bài tập 1 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu xã hội nổi bật trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới là
Axã hội từng bước ổn định và đời sống nhân dân được nâng cao.
Bđất nước đã hoàn toàn xóa bỏ mọi khó khăn về đời sống.
Cthu nhập của mọi người dân trở nên ngang bằng nhau.
Dcác vấn đề xã hội được giải quyết triệt để ngay lập tức.
Câu 36
(Bài tập 1 trang 92 SBT Lịch Sử 9) Trong giai đoạn 1986 – 1991, Việt Nam bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ bằng cách
Atiếp tục đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo thông qua nhiều hình thức và biện pháp.
Bchỉ sử dụng biện pháp quân sự để giải quyết mọi tranh chấp.
Ctừ bỏ việc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
Dgiao quyền giải quyết các vấn đề lãnh thổ cho nước ngoài.
Câu 37
(Bài tập 2 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI quyết định tên nước Việt Nam thống nhất là
ACộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
BViệt Nam Dân chủ Cộng hòa.
CCộng hòa miền Nam Việt Nam.
DLiên bang Cộng hòa Việt Nam.
Câu 38
(Bài tập 2 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI quyết định Thủ đô của nước Việt Nam thống nhất là
AHà Nội.
BThành phố Hồ Chí Minh.
CHuế.
DĐà Nẵng.
Câu 39
(Bài tập 2 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI quyết định Quốc ca của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
Abài Tiến quân ca.
Bbài Giải phóng miền Nam.
Cbài Quốc tế ca.
Dbài Như có Bác trong ngày đại thắng.
Câu 40
(Bài tập 2 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên thành
AThành phố Hồ Chí Minh.
BThành phố Sài Gòn.
CThành phố Gia Định.
DThành phố Thống Nhất.
Câu 41
(Bài tập 2 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa chủ yếu của những quyết định tại kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI là
Ahoàn thành sự thống nhất về bộ máy và tổ chức nhà nước.
Bhoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Cmở đầu công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.
Dhoàn thành công nghiệp hóa trên phạm vi cả nước.
Câu 42
(Bài tập 3 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Việc thực hiện những nhiệm vụ cấp bách sau cuộc kháng chiến chống Mỹ đã giúp miền Nam
Anhanh chóng ổn định tình hình chính trị, kinh tế và xã hội.
Bhoàn thành ngay công cuộc công nghiệp hóa.
Ctrở thành vùng kinh tế phát triển nhất cả nước.
Dchấm dứt mọi khó khăn do chiến tranh để lại.
Câu 43
(Bài tập 3 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Sau khi đất nước thống nhất, việc khắc phục hậu quả chiến tranh đã đem lại kết quả nào?
ANhững vết thương chiến tranh từng bước được khắc phục, kinh tế và xã hội bước đầu phát triển.
BViệt Nam lập tức trở thành một nước công nghiệp hiện đại.
CMọi hậu quả của chiến tranh được giải quyết hoàn toàn.
DNền kinh tế không có bất kì chuyển biến nào.
Câu 44
(Bài tập 3 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, nhiệm vụ tiếp theo là
Atiếp tục thống nhất trên các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa và xã hội.
Bkhôi phục hai nhà nước riêng biệt ở miền Bắc và miền Nam.
Ctạm dừng các nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Dchỉ tập trung phát triển lĩnh vực quân sự.
Câu 45
(Bài tập 3 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước đã tạo điều kiện nào cho cách mạng Việt Nam?
APhát huy sức mạnh toàn diện của đất nước và đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
BChuyển Việt Nam sang phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
CChấm dứt nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
DLàm cho các nhiệm vụ kinh tế, xã hội không còn cần thiết.
Câu 46
(Câu 4.1 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được thể hiện đúng trong phương án nào?
AHai lĩnh vực có quan hệ mật thiết; đổi mới kinh tế là trọng tâm, đổi mới chính trị được thực hiện đồng thời và từng bước.
BChỉ cần đổi mới kinh tế, không cần đổi mới chính trị.
CĐổi mới chính trị phải hoàn thành trước khi đổi mới kinh tế.
DHai lĩnh vực hoàn toàn độc lập và không tác động lẫn nhau.
Câu 47
(Câu 4.1 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Vì sao đổi mới chính trị phải được tiến hành từng bước?
AĐể phát huy quyền làm chủ của nhân dân nhưng không gây mất ổn định chính trị.
BĐể nhanh chóng xóa bỏ vai trò quản lí của Nhà nước.
CĐể thực hiện ngay chế độ đa nguyên, đa đảng.
DĐể thay đổi hoàn toàn hệ thống chính trị trong thời gian ngắn.
Câu 48
(Câu 4.1 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Mục tiêu của đổi mới hệ thống chính trị là
Aphát huy ngày càng tốt hơn quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân.
Bhạn chế sự tham gia của nhân dân vào các công việc chung.
Ctrao toàn bộ quyền quyết định cho các thành phần kinh tế tư nhân.
Dtách hoạt động chính trị khỏi nhiệm vụ phát triển kinh tế.
Câu 49
(Câu 4.2 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Vì sao Đảng xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm?
AVì đất nước đang khủng hoảng kinh tế, xã hội và cần tạo ra nhiều hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
BVì Việt Nam đã hoàn thành toàn bộ các nhiệm vụ về chính trị.
CVì đổi mới kinh tế không liên quan đến đời sống nhân dân.
DVì nền kinh tế Việt Nam đã phát triển ổn định và không gặp khó khăn.
Câu 50
(Câu 4.2 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Việc tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa trong công cuộc Đổi mới nhằm
Ađáp ứng nhu cầu bức thiết của đời sống nhân dân.
Bchỉ phục vụ cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.
Chạn chế tiêu dùng của nhân dân trong nước.
Dduy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung, bao cấp.
Câu 51
(Câu 4.2 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Việc nâng cao đời sống nhân dân có ý nghĩa như thế nào đối với công cuộc Đổi mới?
ATạo lòng tin và sức mạnh để nhân dân thực hiện các nhiệm vụ cách mạng trong tình hình mới.
BLàm cho Nhà nước không cần tiếp tục đổi mới chính trị.
CGiúp Việt Nam hoàn thành ngay công cuộc công nghiệp hóa.
DLàm cho nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc không còn cần thiết.
Câu 52
(Bài tập 4 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Theo đoạn tư liệu, đổi mới kinh tế phải gắn với
Ađổi mới từng bước hệ thống chính trị.
Btừ bỏ hoàn toàn vai trò quản lí của Nhà nước.
Cthực hiện ngay đa nguyên và đa đảng.
Dhạn chế quyền làm chủ của nhân dân.
Câu 53
(Bài tập 4 trang 93 SBT Lịch Sử 9) Nguyên tắc cần bảo đảm khi thực hiện đổi mới hệ thống chính trị là
Akhông để xảy ra tình trạng mất ổn định chính trị.
Bthay đổi toàn bộ hệ thống chính trị trong thời gian ngắn.
Ctách đổi mới chính trị khỏi đổi mới kinh tế.
Dkhông để nhân dân tham gia vào quá trình đổi mới.