Bài 15 Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954

Lớp 9Lịch Sử60 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1.1 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương được tổ chức vào
Anăm 1951.
Bnăm 1947.
Cnăm 1949.
Dnăm 1950.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Đại hội nào được tổ chức nhằm tổng kết, biểu dương những thành tích trong sản xuất và chiến đấu của quân dân Việt Nam?
AĐại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc năm 1952.
BĐại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951.
CHội nghị hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt năm 1951.
DĐại hội thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào năm 1951.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, Đảng Lao động Việt Nam quyết định thành lập mặt trận nào?
AMặt trận Liên Việt.
BMặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
CMặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.
DMặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Để góp phần xây dựng hậu phương trong giai đoạn 1951 – 1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
Amở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.
Bphát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ lần đầu tiên.
Ctổ chức Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
Dthành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Một trong ba phương châm của cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam trong những năm 1951 – 1954 là
Aphục vụ kháng chiến.
Bdân tộc hóa.
Cđại chúng hóa.
Dđổi mới toàn diện.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
Atriệt để thực hiện giảm tô và tiến hành cải cách ruộng đất.
Bđẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
Cđẩy mạnh sản xuất và chấn chỉnh chế độ thuế khóa.
Dchỉ mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Điểm bất lợi của thực dân Pháp khi đề ra và thực hiện Kế hoạch Na-va là
Aquân Pháp đã mất quyền chủ động trên chiến trường chính.
Bviện trợ của Mỹ dành cho Pháp bị cắt giảm hoàn toàn.
Cphần lớn lực lượng quân Âu – Phi đang tập trung tại An-giê-ri.
Dquân Pháp không nhận được bất kì sự viện trợ nào của Mỹ.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Kế hoạch quân sự Na-va được thực dân Pháp và can thiệp Mỹ dự định triển khai trong thời gian
A18 tháng.
B20 tháng.
Chai năm.
D12 tháng.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Theo Kế hoạch Na-va, quân Pháp tập trung lực lượng đông nhất tại
Ađồng bằng Bắc Bộ.
Btrung du và đồng bằng Bắc Bộ.
Cdải ven biển miền Trung và Tây Nguyên.
DBắc Lào và Trung Lào.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Chủ trương của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong Kế hoạch tác chiến Đông – Xuân 1953 – 1954 là
Aphân tán lực lượng và tiêu hao sinh lực địch.
Blập tức đập tan hoàn toàn Kế hoạch Na-va.
Cbuộc quân Pháp phải chủ động đề nghị thương lượng.
Dbuộc Pháp kí ngay Hiệp định Giơ-ne-vơ.

Câu 11

(Câu 1.11 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Phương hướng chiến lược của quân dân Việt Nam trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là tiến công vào
Anhững hướng quan trọng về chiến lược mà lực lượng địch tương đối yếu.
Bđồng bằng Bắc Bộ, nơi quân Pháp tập trung lực lượng cơ động.
Criêng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
Dđồng loạt tất cả các chiến trường ở Đông Dương.

Câu 12

(Câu 1.12 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Để phân tán lực lượng địch trong Đông – Xuân 1953 – 1954, quân đội Việt Nam đã chủ động tiến công tại
ATây Bắc, Trung Lào, Thượng Lào và Tây Nguyên.
BTây Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ.
CTây Bắc, Trung Lào, Thượng Lào và Nam Trung Bộ.
DTây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên và Thượng Lào.

Câu 13

(Câu 1.13 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 đã
Alàm Kế hoạch Na-va bước đầu bị phá sản và buộc lực lượng chủ lực của Pháp phải phân tán.
Blàm Kế hoạch Na-va phá sản hoàn toàn và kết thúc chiến tranh.
Ckhiến Mỹ chấm dứt hoàn toàn việc viện trợ cho thực dân Pháp.
Dbuộc thực dân Pháp tuyên bố rút khỏi toàn bộ Đông Dương.

Câu 14

(Câu 1.14 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu vào thời gian nào và diễn ra qua bao nhiêu đợt?
ATháng 3 – 1954 và diễn ra qua ba đợt.
BTháng 1 – 1954 và diễn ra qua ba đợt.
CTháng 3 – 1954 và diễn ra qua hai đợt.
DTháng 1 – 1954 và diễn ra qua hai đợt.

Câu 15

(Câu 1.15 trang 70 SBT Lịch Sử 9) “Đánh chắc, tiến chắc” là phương châm tác chiến của
AChiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
BChiến dịch Biên giới năm 1950.
CChiến dịch Tây Bắc năm 1952.
Dcuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

Câu 16

(Câu 1.16 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?
AChiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
BChiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947.
CChiến thắng Tây Bắc thu – đông năm 1952.
DChiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950.

Câu 17

(Câu 1.17 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Nhận định nào sau đây không đúng về Chiến thắng Điện Biên Phủ?
ALà thắng lợi làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
BLà thắng lợi quân sự lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
CLà thắng lợi buộc thực dân Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.
DLà một mốc son chói lọi trong lịch sử cách mạng dân tộc.

Câu 18

(Câu 1.18 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội viễn chinh Pháp tập kết ở hai miền, lấy giới tuyến quân sự tạm thời là
Avĩ tuyến 17.
Bvĩ tuyến 15.
Cvĩ tuyến 16.
Dvĩ tuyến 18.

Câu 19

(Câu 1.19 trang 70 SBT Lịch Sử 9) Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương đã
Acông nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia.
Bđánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
Clàm cho cả ba nước Đông Dương đều bị chia cắt thành hai miền.
Dmở đầu quá trình can thiệp của Mỹ vào chiến tranh Đông Dương.

Câu 20

(Bài tập 2 ý 1 – 4 trang 74 SBT Lịch Sử 9) Cho các nhận định sau:
1. Đến năm 1953, quân Pháp tại Đông Dương ngày càng lâm vào thế phòng ngự bị động.
2. Để giành một thắng lợi quân sự nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”, Pháp và Mỹ đề ra Kế hoạch Na-va vào tháng 7 – 1953.
3. Điện Biên Phủ nằm ở vùng rừng núi Việt Bắc, có vị trí chiến lược then chốt tại Đông Dương.
4. Pháp và Mỹ coi Điện Biên Phủ là “một pháo đài bất khả xâm phạm”.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
A1 đúng, 2 đúng, 3 sai, 4 đúng.
B1 đúng, 2 sai, 3 đúng, 4 sai.
C1 sai, 2 đúng, 3 sai, 4 đúng.
D1 sai, 2 sai, 3 đúng, 4 đúng.

Câu 21

(Bài tập 2 ý 5 – 7 trang 74 SBT Lịch Sử 9) Cho các nhận định sau:
1. Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là Chiến dịch Điện Biên Phủ, đã trực tiếp kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
2. Hiệp định Giơ-ne-vơ ngày 21 – 7 – 1954 là văn bản ngoại giao quốc tế về lập lại hòa bình ở Đông Dương.
3. Phương châm tác chiến của Việt Nam trong Chiến dịch Điện Biên Phủ là “tốc chiến, tốc thắng”.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
A1 sai, 2 đúng, 3 sai.
B1 đúng, 2 đúng, 3 sai.
C1 sai, 2 sai, 3 đúng.
D1 đúng, 2 sai, 3 đúng.

Câu 22

(Bài tập 2 trang 74 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sửa đúng nhận định về vị trí của Điện Biên Phủ?
AĐiện Biên Phủ nằm ở vùng rừng núi Tây Bắc, có vị trí chiến lược quan trọng tại Đông Dương.
BĐiện Biên Phủ nằm ở căn cứ địa Việt Bắc, sát biên giới Việt – Trung.
CĐiện Biên Phủ nằm tại đồng bằng Bắc Bộ và kiểm soát đường biển.
DĐiện Biên Phủ nằm ở Tây Nguyên và kiểm soát vùng Nam Đông Dương.

Câu 23

(Bài tập 2 trang 74 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng vai trò của Chiến thắng Điện Biên Phủ đối với việc kết thúc chiến tranh?
AChiến thắng tạo điều kiện quyết định để đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi và đi đến kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ.
BChiến thắng tự động làm chiến tranh kết thúc mà không cần đấu tranh ngoại giao.
CChiến thắng chỉ có ý nghĩa đối với chiến trường Tây Bắc.
DChiến thắng không tác động đến Hội nghị Giơ-ne-vơ.

Câu 24

(Bài tập 2 trang 74 SBT Lịch Sử 9) Phương châm tác chiến được thực hiện trong Chiến dịch Điện Biên Phủ là
A“Đánh chắc, tiến chắc”.
B“Tốc chiến, tốc thắng”.
C“Đánh nhanh, thắng nhanh”.
D“Đánh điểm, diệt viện”.

Câu 25

(Bài tập 3 trang 74 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào ghép đúng thời gian với diễn biến của ba đợt tiến công trong Chiến dịch Điện Biên Phủ?
ANgày 13 – 3 đến 17 – 3: tiêu diệt Him Lam và phân khu Bắc; ngày 30 – 3 đến 26 – 4: tiến công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm; ngày 1 – 5 đến 7 – 5: tiến công phân khu Trung tâm và phân khu Nam.
BNgày 13 – 3 đến 17 – 3: tiến công phân khu Nam; ngày 30 – 3 đến 26 – 4: tiêu diệt Him Lam; ngày 1 – 5 đến 7 – 5: tiến công phân khu Bắc.
CNgày 13 – 3 đến 17 – 3: tiến công phía đông phân khu Trung tâm; ngày 30 – 3 đến 26 – 4: tiến công phân khu Nam; ngày 1 – 5 đến 7 – 5: tiêu diệt Him Lam.
DNgày 13 – 3 đến 17 – 3: tiến công phân khu Trung tâm; ngày 30 – 3 đến 26 – 4: tiến công phân khu Bắc; ngày 1 – 5 đến 7 – 5: tiến công phía đông.

Câu 26

(Bài tập 3 trang 74 SBT Lịch Sử 9) Trong đợt tiến công thứ nhất từ ngày 13 – 3 đến ngày 17 – 3 – 1954, quân đội Việt Nam đã
Atiến công tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.
Bđồng loạt tiến công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm.
Ctiến công toàn bộ phân khu Trung tâm và phân khu Nam.
Dbắt sống toàn bộ Bộ Chỉ huy của quân Pháp.

Câu 27

(Bài tập 3 trang 74 SBT Lịch Sử 9) Trong đợt tiến công thứ hai từ ngày 30 – 3 đến ngày 26 – 4 – 1954, quân đội Việt Nam đã
Ađồng loạt tiến công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm.
Btiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.
Ctiến công toàn bộ phân khu Trung tâm và phân khu Nam.
Dtiến công các vị trí quân Pháp tại đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 28

(Bài tập 3 trang 74 SBT Lịch Sử 9) Trong đợt tiến công thứ ba từ ngày 1 – 5 đến ngày 7 – 5 – 1954, quân đội Việt Nam đã
Ađồng loạt tiến công phân khu Trung tâm và phân khu Nam.
Bchỉ tiến công cứ điểm Him Lam.
Cchỉ tiến công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm.
Drút quân để chuẩn bị bước vào đàm phán.

Câu 29

(Bài tập 1 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1951 – 1952, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong
AChiến dịch Hòa Bình.
BChiến dịch Tây Bắc.
CChiến dịch Thượng Lào.
DChiến dịch Điện Biên Phủ.

Câu 30

(Bài tập 1 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Chiến dịch Tây Bắc được mở vào
Atháng 10 – 1952.
Btháng 2 – 1951.
Ctháng 4 – 1953.
Dtháng 3 – 1954.

Câu 31

(Bài tập 1 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Chiến dịch Thượng Lào được mở vào
Atháng 4 – 1953.
Btháng 10 – 1952.
Ctháng 2 – 1951.
Dtháng 12 – 1953.

Câu 32

(Bài tập 1 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi của các chiến dịch Hòa Bình, Tây Bắc và Thượng Lào có ý nghĩa
Agiúp quân đội Việt Nam tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường.
Bkết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Cbuộc thực dân Pháp phải rút khỏi toàn bộ Đông Dương.
Dlàm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Na-va.

Câu 33

(Bài tập 1 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương được tổ chức vào
Atháng 2 – 1951.
Btháng 3 – 1951.
Ctháng 10 – 1952.
Dtháng 4 – 1953.

Câu 34

(Bài tập 1 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa của Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương là
Ađánh dấu bước trưởng thành của Đảng và thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi.
Btrực tiếp kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Cthành lập liên minh quân sự giữa ba nước Đông Dương.
Dbuộc thực dân Pháp công nhận độc lập của Việt Nam.

Câu 35

(Bài tập 1 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Mặt trận Liên Việt được thành lập vào
Atháng 3 – 1951.
Btháng 2 – 1951.
Ctháng 10 – 1952.
Dtháng 4 – 1953.

Câu 36

(Bài tập 1 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Việc thành lập Mặt trận Liên Việt có ý nghĩa
Atăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
Btăng cường khối đại đoàn kết giữa ba nước Đông Dương.
Cmở đường liên lạc quốc tế cho Việt Nam.
Dgiúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường.

Câu 37

(Bài tập 1 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập nhằm
Atăng cường khối đoàn kết giữa nhân dân ba nước Đông Dương.
Bthành lập một nhà nước thống nhất tại Đông Dương.
Chợp nhất quân đội ba nước thành một lực lượng duy nhất.
Dthay thế Mặt trận Liên Việt tại Việt Nam.

Câu 38

(Bài tập 1 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1951 – 1953, hoạt động kinh tế nào được triển khai tại hậu phương?
AThi đua sản xuất lập công, thực hành tiết kiệm và thí điểm cải cách ruộng đất.
BTư nhân hóa toàn bộ các cơ sở kinh tế của Nhà nước.
CChỉ tập trung nhập khẩu lương thực từ nước ngoài.
DNgừng sản xuất để tập trung toàn bộ nhân lực cho chiến đấu.

Câu 39

(Bài tập 1 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Những thành tựu kinh tế trong giai đoạn 1951 – 1953 đã
Acủng cố liên minh công – nông, bảo đảm đời sống nhân dân và cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
Bđưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp phát triển.
Clàm cho cuộc kháng chiến hoàn toàn phụ thuộc vào viện trợ quốc tế.
Dchấm dứt mọi khó khăn kinh tế trong vùng kháng chiến.

Câu 40

(Bài tập 1 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu văn hóa, xã hội tiêu biểu trong giai đoạn 1951 – 1953 là
Atiếp tục cải cách giáo dục, đồng thời phát triển văn học và nghệ thuật cách mạng.
Bđóng cửa toàn bộ các trường học trong vùng kháng chiến.
Cngừng mọi hoạt động sáng tác văn học, nghệ thuật.
Dkhôi phục nguyên vẹn nền giáo dục của thực dân Pháp.

Câu 41

(Bài tập 1 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Những thành tựu văn hóa, xã hội trong giai đoạn 1951 – 1953 có ý nghĩa
Anâng cao dân trí và phục vụ cuộc kháng chiến.
Btrực tiếp làm phá sản Kế hoạch Na-va.
Cthay thế hoàn toàn các hoạt động quân sự.
Dkết thúc nạn mù chữ trên cả nước.

Câu 42

(Bài tập 2 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Vì sao Điện Biên Phủ được thực dân Pháp coi là vị trí đặc biệt quan trọng?
AĐây là tập đoàn cứ điểm kiên cố và mạnh nhất của Pháp tại Đông Dương.
BĐây là nơi tập trung toàn bộ cơ quan đầu não của Chính phủ Việt Nam.
CĐây là trung tâm kinh tế lớn nhất đồng bằng Bắc Bộ.
DĐây là căn cứ quân sự của Pháp tại khu vực Nam Bộ.

Câu 43

(Bài tập 2 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Chiến thắng Điện Biên Phủ đã tác động như thế nào đến Kế hoạch Na-va?
AĐập tan hoàn toàn Kế hoạch Na-va của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.
BGiúp thực dân Pháp hoàn thành mục tiêu của Kế hoạch Na-va.
CChỉ làm Kế hoạch Na-va bước đầu gặp khó khăn.
DKhông gây ảnh hưởng đến kế hoạch quân sự của Pháp.

Câu 44

(Bài tập 2 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Chiến thắng Điện Biên Phủ đã tác động như thế nào đến cục diện chiến tranh?
ALàm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương và tạo điều kiện cho đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi.
BChỉ làm thay đổi tình hình quân sự tại Tây Bắc.
CBuộc Mỹ phải trực tiếp đưa quân vào miền Bắc Việt Nam.
DLàm cho quân Pháp giành lại quyền chủ động trên chiến trường.

Câu 45

(Bài tập 2 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Ảnh hưởng quốc tế nổi bật của Chiến thắng Điện Biên Phủ là
Acổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc và mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.
Blàm hệ thống thuộc địa trên thế giới lập tức tan rã hoàn toàn.
Cđưa Việt Nam trở thành cường quốc quân sự lớn nhất thế giới.
Dchấm dứt ngay mọi cuộc chiến tranh thuộc địa.

Câu 46

(Bài tập 3 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Nguyên nhân chủ quan giữ vai trò quyết định đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là
Asự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Bsự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
Csự ủng hộ của nhân dân Pháp đối với cuộc kháng chiến.
Dtinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

Câu 47

(Bài tập 3 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Truyền thống nào của dân tộc Việt Nam góp phần quan trọng làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp?
ATruyền thống yêu nước, đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu và lao động sản xuất.
BTruyền thống dựa hoàn toàn vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.
CTruyền thống thỏa hiệp với các thế lực xâm lược.
DTruyền thống chỉ đấu tranh bằng biện pháp ngoại giao.

Câu 48

(Bài tập 3 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Điều kiện bên trong quan trọng bảo đảm thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là
Acó chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất, lực lượng vũ trang lớn mạnh và hậu phương vững chắc.
Bcó một nền công nghiệp hiện đại đứng đầu Đông Nam Á.
Cnhận được toàn bộ vũ khí và quân đội từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Dquân Pháp tự nguyện rút khỏi Việt Nam.

Câu 49

(Bài tập 3 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Nguyên nhân khách quan góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là
Asự đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương và sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
Bthực dân Pháp không nhận được bất kì sự hỗ trợ nào của Mỹ.
Cquân đội Pháp hoàn toàn không có ưu thế về vũ khí.
Dcác nước lớn trực tiếp chiến đấu thay cho nhân dân Việt Nam.

Câu 50

(Bài tập 3 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã
Achấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần một thế kỉ của thực dân Pháp ở Việt Nam.
Bgiải phóng hoàn toàn cả miền Bắc và miền Nam Việt Nam.
Cchấm dứt ngay sự can thiệp của Mỹ tại Đông Dương.
Dhoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Câu 51

(Bài tập 3 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, miền Bắc Việt Nam
Ađược hoàn toàn giải phóng và chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Btiếp tục nằm dưới ách thống trị của thực dân Pháp.
Ctrở thành thuộc địa của đế quốc Mỹ.
Dlập tức hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước.

Câu 52

(Bài tập 3 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng miền Nam?
ATạo điều kiện để tiếp tục đấu tranh giải phóng miền Nam và thống nhất Tổ quốc.
BLàm cho miền Nam được giải phóng hoàn toàn ngay năm 1954.
CBuộc Mỹ phải rút ngay khỏi miền Nam Việt Nam.
DChấm dứt mọi nhiệm vụ cách mạng tại miền Nam.

Câu 53

(Bài tập 3 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là
Agiáng đòn nặng nề vào chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa và cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc.
Blàm chủ nghĩa thực dân trên thế giới sụp đổ hoàn toàn ngay lập tức.
Cchấm dứt mọi cuộc xung đột giữa các nước thuộc địa và đế quốc.
Dđưa Việt Nam trở thành quốc gia lãnh đạo phong trào cách mạng thế giới.

Câu 54

(Bài tập 4 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Hội nghị Giơ-ne-vơ xác định việc giải quyết vấn đề chính trị tại Việt Nam phải dựa trên nguyên tắc nào?
ATôn trọng độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và các quyền tự do căn bản của nhân dân Việt Nam.
BChia Việt Nam thành hai quốc gia độc lập lâu dài.
CTrao quyền quyết định tương lai Việt Nam cho các nước lớn.
DDuy trì quyền thống trị của thực dân Pháp tại Đông Dương.

Câu 55

(Bài tập 4 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Các nước tham gia Hội nghị Giơ-ne-vơ cam kết
Atôn trọng chủ quyền, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và không can thiệp vào nội trị của các nước Đông Dương.
Btiếp tục duy trì quân đội nước ngoài tại Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia.
Cthành lập một chính quyền chung cho ba nước Đông Dương.
Dcho phép thực dân Pháp tiếp tục cai trị khu vực Đông Dương.

Câu 56

(Bài tập 4 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Vì sao Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định “Ngoại giao ta đã thắng to” sau Hội nghị Giơ-ne-vơ?
AVì thực dân Pháp và các nước tham dự phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia.
BVì Việt Nam được trao quyền kiểm soát toàn bộ khu vực Đông Dương.
CVì quân đội Pháp lập tức rút khỏi tất cả các thuộc địa trên thế giới.
DVì Hội nghị quyết định thành lập một liên bang Đông Dương.

Câu 57

(Bài tập 4 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Kết quả của Hội nghị Giơ-ne-vơ đối với thực dân Pháp là
Abuộc Pháp phải thừa nhận thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Bgiúp Pháp khôi phục hoàn toàn quyền thống trị tại Đông Dương.
Ctạo điều kiện để Pháp mở rộng chiến tranh tại Việt Nam.
Dgiúp Pháp giành lại quyền chủ động trên chiến trường.

Câu 58

(Bài tập 5 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào ghép đúng tác phẩm với tác giả trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp?
AViệt Bắc – Tố Hữu; Đồng chí – Chính Hữu; Đêm nay Bác không ngủ – Minh Huệ.
BViệt Bắc – Nguyễn Đình Thi; Đồng chí – Tố Hữu; Đêm nay Bác không ngủ – Chính Hữu.
CViệt Bắc – Minh Huệ; Đồng chí – Nguyễn Đình Thi; Đêm nay Bác không ngủ – Tố Hữu.
DViệt Bắc – Chính Hữu; Đồng chí – Minh Huệ; Đêm nay Bác không ngủ – Nguyễn Đình Thi.

Câu 59

(Bài tập 5 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào ghép đúng tác phẩm với tác giả?
ANhớ, Đất nước – Nguyễn Đình Thi; Bài ca vỡ đất, Bao giờ trở lại – Hoàng Trung Thông.
BNhớ, Đất nước – Tố Hữu; Bài ca vỡ đất, Bao giờ trở lại – Chính Hữu.
CNhớ, Đất nước – Minh Huệ; Bài ca vỡ đất, Bao giờ trở lại – Trần Hữu Thung.
DNhớ, Đất nước – Hoàng Trung Thông; Bài ca vỡ đất, Bao giờ trở lại – Nguyễn Đình Thi.

Câu 60

(Bài tập 5 trang 75 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào nêu đúng các tác phẩm văn học được sáng tác trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
AViệt Bắc, Đồng chí, Thăm lúa và Đêm nay Bác không ngủ.
BTắt đèn, Chí Phèo, Số đỏ và Lão Hạc.
CTruyện Kiều, Lục Vân Tiên, Chinh phụ ngâm và Cung oán ngâm khúc.
DNhật kí trong tù, Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường Kách mệnh và Tuyên ngôn Độc lập.