Bài 47 Di truyền học với con người

Lớp 9KHTN26 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 47.1 trang 120 SBT KHTN 9) Khái niệm nào sau đây đúng về tật di truyền?
ANhững thay đổi bất thường về hình thái trên cơ thể do đột biến gây ra.
BNhững rối loạn chức năng của các cơ quan trên cơ thể do đột biến gây ra.
CNhững biến đổi tạm thời do môi trường gây ra.
DNhững thay đổi chỉ xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.

Câu 2

(Bài 47.1 trang 120 SBT KHTN 9) Khái niệm nào sau đây đúng về bệnh di truyền?
ANhững rối loạn chức năng của các cơ quan trên cơ thể do đột biến gây ra.
BNhững thay đổi bất thường về hình thái cơ thể do môi trường gây ra.
CNhững biến đổi hình thái luôn không di truyền.
DNhững rối loạn chỉ xuất hiện ở người già.

Câu 3

(Bài 47.1 trang 120 SBT KHTN 9) Trường hợp nào sau đây là một hội chứng di truyền?
AHội chứng Down.
BĐau đầu do mất ngủ.
CCận thị do học tập không đúng tư thế.
DSốt do nhiễm virus.

Câu 4

(Bài 47.1 trang 120 SBT KHTN 9) Trường hợp nào sau đây là một bệnh di truyền?
ABệnh máu khó đông.
BGãy xương do tai nạn.
CHo do cảm lạnh.
DViêm họng do thời tiết.

Câu 5

(Bài 47.1 trang 120 SBT KHTN 9) Trường hợp nào sau đây là một tật di truyền?
ATật dính ngón tay.
BSuy dinh dưỡng.
CCòi xương do thiếu vitamin D.
DBéo phì do ăn uống.

Câu 6

(Bài 47.2a trang 120 SBT KHTN 9) Điểm khác nhau về bộ NST của người mắc hội chứng Down so với người bình thường là
Acó 3 NST ở cặp NST số 21.
Bchỉ có một chiếc X trong cặp NST giới tính.
Ccó 23 cặp NST, mỗi cặp gồm 2 chiếc.
Dthiếu một NST ở cặp số 21.

Câu 7

(Bài 47.2a trang 120 SBT KHTN 9) Điểm khác nhau về bộ NST của người mắc hội chứng Turner so với người bình thường là
Achỉ có một chiếc X trong cặp NST giới tính.
Bcó 3 NST ở cặp NST số 21.
Ccó thêm một NST Y.
Dcó 23 cặp NST bình thường.

Câu 8

(Bài 47.2b trang 120 SBT KHTN 9) Đặc điểm hình thái nào sau đây phù hợp với người mắc hội chứng Down?
ACổ ngắn, má phệ, mắt một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn.
BCao lớn, vai rộng, cơ phát triển bình thường.
CBề ngoài nữ, tuyến vú phát triển mạnh.
DDa, tóc, mắt nhạt màu bất thường.

Câu 9

(Bài 47.2b trang 120 SBT KHTN 9) Đặc điểm hình thái nào sau đây phù hợp với người mắc hội chứng Turner?
ABề ngoài có kiểu hình nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển.
BCổ rụt, má phệ, mắt một mí, ngón tay ngắn.
CChỉ nam giới bị mắc, có túm lông ở tai.
DDa, mắt, tóc màu nhạt bất thường.

Câu 10

(Bài 47.3 trang 120 SBT KHTN 9) Bệnh câm điếc bẩm sinh thường có đặc điểm di truyền là
Ađột biến gene lặn trên NST thường hoặc NST giới tính.
Bđột biến gene trên NST Y.
Cđột biến lệch bội NST giới tính.
Dđột biến lặp đoạn NST.

Câu 11

(Bài 47.3 trang 120 SBT KHTN 9) Bệnh bạch tạng thường có đặc điểm di truyền là
Ađột biến gene lặn trên NST thường.
Bđột biến gene lặn trên NST giới tính X.
Cđột biến gene trên NST Y.
Dđột biến đa bội.

Câu 12

(Bài 47.3 trang 120 SBT KHTN 9) Bệnh máu khó đông có đặc điểm di truyền là
Ađột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X.
Bđột biến gene trội trên NST thường.
Cđột biến gene trên NST Y.
Dđột biến lệch bội NST số 21.

Câu 13

(Bài 47.3 trang 120 SBT KHTN 9) Bệnh mù màu có đặc điểm di truyền là
Ađột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X.
Bđột biến gene lặn trên NST thường.
Cđột biến gene trên NST Y.
Dđột biến lệch bội NST giới tính.

Câu 14

(Bài 47.3 trang 120 SBT KHTN 9) Tật có túm lông ở tai có đặc điểm di truyền là
Ađột biến gene trên NST Y.
Bđột biến gene lặn trên NST thường.
Cđột biến gene lặn trên NST giới tính X.
Dđột biến lệch bội NST thường.

Câu 15

(Bài 47.3 trang 120 SBT KHTN 9) Biểu hiện bên ngoài nào sau đây phù hợp với bệnh bạch tạng?
ADa, mắt, tóc màu nhạt khác thường.
BCó các mảng bầm tím lớn, chảy máu bất thường.
CKhông phân biệt được một số màu sắc.
DCó khe hở tại môi trên hoặc vòm miệng.

Câu 16

(Bài 47.3 trang 120 SBT KHTN 9) Biểu hiện bên ngoài nào sau đây phù hợp với tật hở khe môi, hàm?
AXuất hiện khe hở tại môi trên, vòm miệng hoặc cả môi vòm.
BDa, mắt, tóc màu nhạt khác thường.
CCó túm lông ở tai.
DKhông phân biệt được màu đỏ và xanh lá.

Câu 17

(Bài 47.4 trang 120 SBT KHTN 9) Luật Hôn nhân và Gia đình ở nước ta cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời vì
Akết hôn gần làm tăng xác suất kiểu gene đồng hợp lặn ở thế hệ con, tạo điều kiện cho gene lặn có hại biểu hiện.
Bkết hôn gần luôn làm tăng số lượng NST ở thế hệ con.
Ckết hôn gần làm con sinh ra chắc chắn là nam.
Dkết hôn gần giúp hạn chế hoàn toàn bệnh di truyền.

Câu 18

(Bài 47.5 trang 121 SBT KHTN 9) Bộ NST có 47 chiếc, trong đó cặp NST giới tính số 23 có 3 chiếc là XXY, là bộ NST của người mắc
[Hình Ảnh]
Ahội chứng Klinefelter.
Bhội chứng Turner.
Cbệnh câm điếc bẩm sinh.
Dtật hở khe môi, hàm.

Câu 19

(Bài 47.6 trang 121 SBT KHTN 9) Nội dung nào sau đây được quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình ở nước ta?
ANam chỉ lấy một vợ, nữ chỉ lấy một chồng.
BMỗi gia đình chỉ được có một con.
CMỗi gia đình có thể sinh con thứ ba nếu điều kiện kinh tế cho phép.
DNghiêm cấm kết hôn trong phạm vi hai đời.

Câu 20

(Bài 47.7 trang 121 SBT KHTN 9) Cơ sở sinh học của quy định “Hôn nhân một vợ một chồng” là
Atrong độ tuổi kết hôn, tỉ lệ nam nữ là 1 : 1.
Bđể tránh gia tăng dân số.
Cchỉ vì lí do đạo đức.
Dđể tăng số lượng con trai trong mỗi gia đình.

Câu 21

(Bài 47.8 trang 121 SBT KHTN 9) Con, cháu của những người bị nhiễm chất độc da cam có nguy cơ bị dị dạng bẩm sinh vì
Adioxin gây biến đổi bất thường đối với hệ thống di truyền, các bất thường này có thể di truyền cho thế hệ sau.
Bdioxin chỉ ảnh hưởng tạm thời đến da nên không di truyền.
Cchất độc da cam chỉ gây thiếu dinh dưỡng cho cơ thể.
Dmọi người tiếp xúc với dioxin đều chỉ bị ảnh hưởng trong thời gian ngắn.

Câu 22

(Bài 47.9 trang 121 SBT KHTN 9) Tác nhân nào sau đây có thể gây bệnh, tật di truyền ở người?
AChất phóng xạ, tia UV, sốc nhiệt, chất độc hoá học, ô nhiễm môi trường, kết hôn cận huyết.
BChỉ có thiếu ánh sáng mặt trời.
CChỉ có thiếu nước uống.
DChỉ có chế độ học tập căng thẳng.

Câu 23

(Bài 47.9 trang 121 SBT KHTN 9) Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế phát sinh bệnh và tật di truyền ở người?
AKhông kết hôn gần.
BTăng sử dụng thuốc trừ sâu hoá học.
CĐốt nhiều rác thải để giảm ô nhiễm.
DTăng sản xuất vũ khí hoá học.

Câu 24

(Bài 47.10 trang 122 SBT KHTN 9) Nhận xét nào sau đây đúng về tỉ số giới tính khi sinh ở Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022?
[Hình Ảnh]
ATỉ lệ giới tính khi sinh khoảng 112 bé trai/100 bé gái, thể hiện sự mất cân bằng giới tính ở độ tuổi sơ sinh.
BTỉ lệ giới tính khi sinh cân bằng hoàn toàn 100 bé trai/100 bé gái.
CTỉ lệ giới tính khi sinh thấp hơn mức lí thuyết 1 : 1.
DKhông có sự chênh lệch về giới tính khi sinh.

Câu 25

(Bài 47.11 trang 122 SBT KHTN 9) Trong tình huống gia đình đã có bốn người con gái nhưng vẫn tiếp tục sinh thêm con, sử dụng biện pháp hỗ trợ và lựa chọn giới tính thai nhi, hành vi nào sau đây là không đúng?
ASinh quá hai con, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh con khi tuổi cao.
BChỉ sinh con khi tuổi cao.
CChỉ có bốn người con gái là không đúng pháp luật.
DChỉ vì muốn có con trai nên mọi hành vi đều được chấp nhận.

Câu 26

(Bài 47.11 trang 122 SBT KHTN 9) Hệ lụy nào sau đây có thể xảy ra trong tình huống ở bài 47.11?
ASuy giảm sức khoẻ người mẹ, tăng nguy cơ sinh con mang bệnh tật di truyền, ảnh hưởng kinh tế gia đình và làm mất cân bằng giới tính.
BChắc chắn sinh con khoẻ mạnh hơn.
CKhông ảnh hưởng gì đến gia đình và xã hội.
DChỉ ảnh hưởng đến giới tính của một đứa trẻ mà không có hệ lụy khác.