Bài 16 Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch
Lớp 9KHTN21 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 16.1 trang 48 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là không đúng?
ANăng lượng sinh khối dựa vào sự phân huỷ của thực vật nên không có nguồn gốc từ năng lượng mặt trời.
BNăng lượng từ gió trên Trái Đất cũng được chuyển hoá từ năng lượng mặt trời.
CVòng tuần hoàn của nước cũng là một trong các vòng năng lượng trên Trái Đất.
DSự chuyển hoá năng lượng giữa các vật sống thông qua trao đổi chất, chuỗi thức ăn, hô hấp ở sinh vật,... cũng có nguồn gốc từ năng lượng mặt trời.
Câu 2
(Bài 16.2 trang 48 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là không đúng?
AQuá trình quang hợp ở thực vật là quá trình chuyển nhiệt năng của Mặt Trời thành hoá năng.
BHoá năng tích trữ trong lục lạp của thực vật được chuyển hoá từ năng lượng mặt trời nhờ quá trình quang hợp ở thực vật.
CTrong chuỗi thức ăn, thực vật là nguồn cung cấp năng lượng cho động vật ăn thực vật.
DNăng lượng tích trữ trong ATP của động vật cũng có nguồn gốc từ năng lượng mặt trời.
Câu 3
(Bài 16.3 trang 48 SBT KHTN 9) Trong vòng năng lượng theo vòng tuần hoàn của nước, năng lượng mặt trời trực tiếp làm nước trên bề mặt Trái Đất
Abay hơi.
Bđông đặc.
Cngưng tụ.
Dđóng băng ngay trên mặt đất.
Câu 4
(Bài 16.3 trang 48 SBT KHTN 9) Trong vòng tuần hoàn của nước, khi hơi nước lên cao gặp lạnh sẽ xảy ra quá trình
Angưng tụ tạo thành mây.
Bbay hơi mạnh hơn.
Cnóng lên và giãn nở mãi mãi.
Dchuyển ngay thành than đá.
Câu 5
(Bài 16.3 trang 48 SBT KHTN 9) Nước mưa từ trên cao chảy xuống sông, suối rồi ra biển cho thấy năng lượng của nước ở trên cao được chuyển thành
Ađộng năng của dòng chảy.
Bquang năng của Mặt Trời.
Choá năng trong thực vật.
Dđiện năng trong pin.
Câu 6
(Bài 16.3 trang 48 SBT KHTN 9) Nhận định nào sau đây phù hợp với vòng năng lượng theo vòng tuần hoàn của nước?
AVòng tuần hoàn của nước là một ví dụ về sự chuyển hoá năng lượng mặt trời thành các dạng năng lượng khác trên Trái Đất.
BVòng tuần hoàn của nước không liên quan đến năng lượng mặt trời.
CDòng sông chỉ có năng lượng do độ cao bề mặt đất, không liên quan đến Mặt Trời.
DMưa được tạo ra mà không cần quá trình bay hơi.
Câu 7
(Bài 16.4 trang 49 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là không đúng?
ANăng lượng từ dòng chảy không có nguồn gốc từ mặt trời mà do sự chênh lệch độ cao ở bề mặt đất.
BNăng lượng mặt trời làm chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng trên Trái Đất gây ra gió và dòng hải lưu.
CNăng lượng từ gió và từ sóng biển cũng có nguồn gốc từ năng lượng mặt trời.
DĐộng năng và thế năng của hơi nước ở trên cao được chuyển hoá từ nhiệt năng của Mặt Trời.
Câu 8
(Bài 16.5 trang 49 SBT KHTN 9) Tại sao ban đêm không thấy Mặt Trời mà chúng ta vẫn sử dụng năng lượng mặt trời?


AVì ban ngày Mặt Trời làm nóng đất liền và biển khác nhau, ban đêm sự nguội đi khác nhau tạo ra gió, nên sử dụng năng lượng gió ban đêm cũng là sử dụng gián tiếp năng lượng mặt trời.
BVì ban đêm Mặt Trời vẫn chiếu sáng trực tiếp xuống Trái Đất với cường độ mạnh hơn ban ngày.
CVì năng lượng mặt trời ban đêm được tạo ra từ ánh trăng.
DVì gió ban đêm không liên quan đến sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất liền và biển.
Câu 9
(Bài 16.6 trang 50 SBT KHTN 9) Dựa vào sơ đồ mô tả sự chuyển hoá năng lượng mặt trời thành các dạng năng lượng trên Trái Đất ở Hình 16.2, cho biết nhận xét nào sau đây là đúng.


ANăng lượng mặt trời chuyển hoá thành hoá năng nhờ quá trình quang hợp ở thực vật.
BNăng lượng mặt trời giúp động vật hô hấp, hấp thụ khí O2 và thải ra khí CO2.
CĐộng vật chuyển hoá năng lượng mặt trời thành động năng cho vận động hằng ngày.
DĐộng năng giúp thực vật sinh trưởng và phát triển trên Trái Đất.
Câu 10
(Bài 16.7a trang 50 SBT KHTN 9) Dầu mỏ, than đá được hình thành như thế nào?


ANhờ năng lượng mặt trời, thực vật và động vật phát triển; do biến đổi địa chất, chúng bị chôn vùi ở đáy đại dương và trong đầm lầy hàng triệu năm, từ đó tạo ra dầu mỏ, khí đốt và than đá.
BDầu mỏ và than đá được tạo ra trực tiếp từ nước biển trong vài năm.
CThan đá và dầu mỏ được hình thành do không khí lạnh ngưng tụ.
DDầu mỏ và than đá được tạo thành từ ánh sáng Mặt Trăng.
Câu 11
(Bài 16.7b trang 50 SBT KHTN 9) Tại sao có thể nói: “Năng lượng hoá thạch cũng có nguồn gốc từ Mặt Trời”?


AVì năng lượng hoá thạch có nguồn gốc từ động vật, thực vật bị chôn vùi cách đây hàng triệu năm, mà động vật, thực vật sử dụng năng lượng mặt trời để sinh trưởng và phát triển.
BVì dầu mỏ và than đá hấp thụ trực tiếp ánh sáng Mặt Trời ngày nay.
CVì mọi loại năng lượng trong lòng đất đều không liên quan đến sinh vật.
DVì năng lượng hoá thạch được tạo ra từ gió và sóng biển trong thời gian ngắn.
Câu 12
(Bài 16.8 trang 51 SBT KHTN 9) Theo sơ đồ về các yếu tố ảnh hưởng đến giá nhiên liệu hoá thạch, yếu tố nào dưới đây thuộc nhóm chi phí khai thác?


AChi phí thăm dò để tìm nguồn nhiên liệu hoá thạch.
BChi phí lưu kho bảo quản nhiên liệu.
CChi phí vận chuyển nhiên liệu đến nơi tiêu thụ.
DChi phí dự phòng xử lí các vấn đề về môi trường.
Câu 13
(Bài 16.8 trang 51 SBT KHTN 9) Theo sơ đồ về các yếu tố ảnh hưởng đến giá nhiên liệu hoá thạch, yếu tố nào dưới đây thuộc nhóm chi phí chiết, tách, vận chuyển, lưu kho?


AChi phí vận chuyển nhiên liệu đến nơi tiêu thụ.
BChi phí thăm dò để tìm nguồn nhiên liệu hoá thạch.
CChi phí khoan đào để lấy nhiên liệu ra khỏi mỏ.
DChi phí khắc phục các sự cố môi trường trong quá trình khai thác.
Câu 14
(Bài 16.8 trang 51 SBT KHTN 9) Theo sơ đồ về các yếu tố ảnh hưởng đến giá nhiên liệu hoá thạch, yếu tố nào dưới đây thuộc nhóm chi phí xử lí các vấn đề về môi trường?


AChi phí khắc phục các sự cố môi trường trong quá trình khai thác và sự cố xảy ra.
BChi phí vận chuyển nhiên liệu đến nơi tiêu thụ.
CChi phí lưu kho bảo quản nhiên liệu.
DChi phí khoan đào để lấy nhiên liệu ra khỏi mỏ.
Câu 15
(Bài 16.8 trang 51 SBT KHTN 9) Theo sơ đồ về các yếu tố ảnh hưởng đến giá nhiên liệu hoá thạch, yếu tố nào dưới đây được xếp vào nhóm các chi phí khác?


APhụ thuộc nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp trên thị trường.
BChi phí lưu kho bảo quản nhiên liệu.
CChi phí xử lí nhiên liệu thô thành các nhiên liệu sử dụng cho các động cơ, nhà máy sản xuất.
DChi phí vận chuyển nhiên liệu đến nơi tiêu thụ.
Câu 16
(Bài 16.9 trang 51 SBT KHTN 9) Hãy giải thích vì sao giá nhiên liệu có xu hướng ngày càng tăng là do phụ thuộc vào chi phí khai thác nó.
AVì các mỏ nhiên liệu dễ khai thác ngày càng cạn kiệt, phải thăm dò và khai thác ở biển sâu, đại dương, vùng hẻo lánh hoặc các cực, nên chi phí thăm dò, xây dựng hệ thống khai thác, vận chuyển và thiết bị hiện đại đều tăng.
BVì nhiên liệu hoá thạch ngày càng được tạo ra nhanh hơn nên chi phí khai thác tăng.
CVì càng khai thác nhiều thì nhiên liệu càng ở gần mặt đất hơn nên giá tăng.
DVì giá nhiên liệu không liên quan đến chi phí khai thác.
Câu 17
(Bài 16.10a trang 51 SBT KHTN 9) Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Năng lượng mặt trời được chuyển hoá thành các dạng năng lượng trên Trái Đất thông qua ...(1)... như vòng tuần hoàn của nước, vòng năng lượng giữa các vật sống.”
Avòng năng lượng trên Trái Đất
Bmạch điện kín
Cchuỗi phản ứng hoá học
Dcác hành tinh
Câu 18
(Bài 16.10b trang 51 SBT KHTN 9) Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Năng lượng từ gió, từ dòng sông cũng đến từ năng lượng ...(2)...”
Amặt trời
Bđịa nhiệt
Chạt nhân
Dđiện
Câu 19
(Bài 16.11 trang 51 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây về năng lượng hoá thạch là đúng?
ANăng lượng hoá thạch dễ khai thác với khối lượng lớn và thuận lợi khi lưu trữ.
BChi phí đầu tư ban đầu khai thác năng lượng hoá thạch đắt hơn chi phí đầu tư ban đầu khai thác năng lượng gió.
CNăng lượng hoá thạch khó vận chuyển với khối lượng lớn, khó bảo quản so với năng lượng mặt trời.
DCông nghệ chuyển hoá năng lượng hoá thạch thành các dạng năng lượng khác khó hơn chuyển hoá năng lượng gió thành các dạng năng lượng khác.
Câu 20
(Bài 16.12 trang 51 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là không đúng về năng lượng hoá thạch?
ANăng lượng hoá thạch luôn được năng lượng mặt trời bổ sung nên không thể cạn kiệt.
BSử dụng năng lượng hoá thạch sẽ phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên.
CĐốt nhiên liệu hoá thạch gây ô nhiễm không khí, phát tán bụi mịn vào không khí.
DGiá nhiên liệu hoá thạch phụ thuộc vào chi phí khai thác nó, chi phí này có xu hướng ngày càng tăng.
Câu 21
(Bài 16.13 trang 52 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là đúng về dầu mỏ?
AHiện nay, dầu mỏ được coi là huyết mạch của nền kinh tế toàn cầu.
BCác mỏ dầu được phân bố đồng đều giữa các nước trên thế giới.
CDầu mỏ khó có khả năng cạn kiệt do nó có nguồn gốc từ năng lượng mặt trời.
DGiá dầu mỏ chỉ phụ thuộc vào chi phí khai thác nó.