Bài 37 Các quy luật di truyền của Mendel
Lớp 9KHTN25 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 37.1 trang 99 SBT KHTN 9) Vì sao hiện tượng phân li của các nhân tố di truyền trong các quy luật di truyền của Mendel lại liên quan tới sự phân li của NST trong giảm phân?
AVì nhân tố di truyền chính là gene, gene nằm trên NST; khi NST phân li trong giảm phân thì các nhân tố di truyền cũng phân li.
BVì NST và gene không liên quan đến nhau.
CVì chỉ có NST phân li, còn nhân tố di truyền không phân li.
DVì gene chỉ nằm trong tế bào chất nên không liên quan đến giảm phân.
Câu 2
(Bài 37.2 trang 99 SBT KHTN 9) Quan sát Hình 37.1 trong SGK, giải thích vì sao F₁ thu được 100% cây hoa tím.


AVì P thuần chủng: cây hoa tím có kiểu gene AA, cây hoa trắng có kiểu gene aa; khi lai với nhau tạo F₁ có kiểu gene Aa nên đều biểu hiện hoa tím.
BVì cây hoa tím luôn tạo giao tử A và a với tỉ lệ bằng nhau.
CVì cây hoa trắng có kiểu gene AA nên khi lai tạo ra toàn cây hoa tím.
DVì màu hoa ở F₁ không phụ thuộc kiểu gene.
Câu 3
(Bài 37.2 trang 99 SBT KHTN 9) Quan sát Hình 37.1 trong SGK, giải thích vì sao F₂ thu được tỉ lệ 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.


AVì F₁ có kiểu gene Aa, khi giảm phân tạo hai loại giao tử A và a; sự tổ hợp ngẫu nhiên khi thụ tinh tạo 1AA : 2Aa : 1aa, tương ứng 3 hoa tím : 1 hoa trắng.
BVì F₁ chỉ tạo một loại giao tử A nên F₂ có 3 kiểu hình.
CVì F₁ có kiểu gene aa nên F₂ mới có 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
DVì hoa tím và hoa trắng ở F₂ xuất hiện ngẫu nhiên, không theo quy luật.
Câu 4
(Bài 37.3 trang 99 SBT KHTN 9) Mendel cho lai giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về hai tính trạng (màu hạt và dạng hạt) tương phản, thuần chủng. Vì sao F₂ thu được 4 kiểu hình với tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1?


AVì F₁ có kiểu gene AaBb, khi giảm phân tạo 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab với tỉ lệ bằng nhau; sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử tạo ra 16 tổ hợp, 4 kiểu hình với tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
BVì F₁ chỉ tạo ra 2 loại giao tử nên F₂ có 4 kiểu hình.
CVì hai cặp gene luôn di truyền cùng nhau nên F₂ có tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
DVì màu hạt và dạng hạt không do gene quy định.
Câu 5
(Bài 37.4 trang 99 SBT KHTN 9) Tại sao các nhà di truyền học lại đặt tên cho quy luật di truyền của Mendel là quy luật phân li?
AVì khi giảm phân hình thành giao tử, các allele của một cặp allele tách rời nhau và phân li đồng đều về các giao tử.
BVì các tính trạng luôn hòa trộn vào nhau ở đời con.
CVì các allele của một cặp luôn đi cùng nhau vào cùng một giao tử.
DVì giảm phân không liên quan đến di truyền.
Câu 6
(Bài 37.4 trang 99 SBT KHTN 9) Tại sao các nhà di truyền học lại đặt tên cho quy luật di truyền của Mendel là quy luật phân li độc lập?
AVì khi giảm phân hình thành giao tử, các cặp allele quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập về các giao tử.
BVì các cặp allele luôn di truyền cùng nhau và không tách rời.
CVì chỉ có một cặp allele tham gia vào quá trình giảm phân.
DVì các tính trạng khác nhau luôn biểu hiện giống nhau.
Câu 7
(Bài 37.5 trang 100 SBT KHTN 9) Vì sao quy luật phân li độc lập góp phần giải thích sự đa dạng, phong phú của các loài giao phối?
AVì sự phân li độc lập của các cặp allele trong giảm phân và sự tổ hợp tự do trong thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
BVì mọi cá thể con sinh ra đều giống hệt bố mẹ.
CVì quy luật phân li độc lập làm giảm số loại giao tử.
DVì các loài giao phối không xuất hiện biến dị.
Câu 8
(Bài 37.6 trang 100 SBT KHTN 9) Kết quả thí nghiệm lai một tính trạng được Mendel giải thích bằng sự phân li của cặp
Anhân tố di truyền.
Bgene.
CNST thường.
DNST giới tính.
Câu 9
(Bài 37.7 trang 100 SBT KHTN 9) Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một ...(1)... quy định.”
Acặp nhân tố di truyền (cặp allele)
Ballele
Ctính trạng
Dcặp NST giới tính
Câu 10
(Bài 37.7 trang 100 SBT KHTN 9) Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Khi giảm phân hình thành giao tử, các ...(2)... trong cặp phân li ...(3)... về các giao tử.”
Aallele
Btính trạng
Ckiểu hình
Dcơ quan sinh dưỡng
Câu 11
(Bài 37.7 trang 100 SBT KHTN 9) Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Khi giảm phân hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li ...(3)... về các giao tử.”
Ađồng đều
Bđộc lập
Cngẫu nhiên
Dkhông đều
Câu 12
(Bài 37.7 trang 100 SBT KHTN 9) Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định các ...(4)... khác nhau.”
Atính trạng
Bgiao tử
Ckiểu gene
Dtế bào
Câu 13
(Bài 37.7 trang 100 SBT KHTN 9) Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li ...(5)... với ...(6)... khác.”
Ađộc lập
Bđồng đều
Cphụ thuộc
Dgiống hệt
Câu 14
(Bài 37.7 trang 100 SBT KHTN 9) Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc lập với ...(6)... khác.”
Acặp allele
Btính trạng
Ckiểu hình
Dgiao tử
Câu 15
(Bài 37.8 trang 100 SBT KHTN 9) Giả sử ở một loài thực vật, cơ thể P có n cặp gene dị hợp quy định n tính trạng di truyền phân li độc lập. Số loại giao tử khi cơ thể P giảm phân là
A2ⁿ
B3ⁿ
C4ⁿ
Dn²
Câu 16
(Bài 37.8 trang 100 SBT KHTN 9) Giả sử ở một loài thực vật, cơ thể P có n cặp gene dị hợp quy định n tính trạng di truyền phân li độc lập. Số loại kiểu gene ở F₁ khi cho P tự thụ phấn là
A3ⁿ
B2ⁿ
C4ⁿ
Dn³
Câu 17
(Bài 37.8 trang 100 SBT KHTN 9) Giả sử ở một loài thực vật, cơ thể P có n cặp gene dị hợp quy định n tính trạng di truyền phân li độc lập. Số loại kiểu hình ở F₁ khi cho P tự thụ phấn là
A2ⁿ
B3ⁿ
C4ⁿ
Dn
Câu 18
(Bài 37.9 trang 100 SBT KHTN 9) Ở một loài thực vật, gene A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, F₁ thu được cả hoa đỏ và hoa trắng. Tỉ lệ kiểu gene ở F₁ là
A1AA : 2Aa : 1aa.
B1Aa : 1aa.
C100% AA.
D1AA : 1Aa.
Câu 19
(Bài 37.10 trang 100 SBT KHTN 9) Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ con là 1 : 1?
AAa × aa.
BAA × Aa.
CAA × AA.
DAa × Aa.
Câu 20
(Bài 37.11 trang 101 SBT KHTN 9) Cơ thể có kiểu gene AaBbDD giảm phân hình thành giao tử thì cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A4 loại.
B2 loại.
C6 loại.
D8 loại.
Câu 21
(Bài 37.11 trang 101 SBT KHTN 9) Cơ thể có kiểu gene AaBbDD giảm phân hình thành giao tử thì các loại giao tử là
AABD, AbD, aBD, abD.
BABD, abD.
CAbD, aBD.
DABD, aBD.
Câu 22
(Bài 37.12 trang 101 SBT KHTN 9) Cho lai giữa 2 thứ đậu Hà Lan khác nhau về 2 tính trạng tương phản, thuần chủng, thu được F₁. Cho F₁ lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình thu được là
A1 : 1 : 1 : 1.
B3 : 1.
C1 : 1.
D1 : 2 : 1.
Câu 23
(Bài 37.13 trang 101 SBT KHTN 9) Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B quy định hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Bố mẹ có kiểu gene AABb và aaBb thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A3 hạt vàng, trơn : 1 hạt vàng, nhăn.
B1 hạt vàng, trơn : 1 hạt xanh, trơn.
C9 : 3 : 3 : 1.
D1 : 1 : 1 : 1.
Câu 24
(Bài 37.14 trang 101 SBT KHTN 9) Phép lai nào sau đây cho F₁ có 3 kiểu gene?
ABbdd × BbDD.
BBbDd × BBDd.
CBbDd × bbDd.
DBbDd × BbDd.
Câu 25
(Bài 37.15 trang 101 SBT KHTN 9) Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B quy định hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp gene này nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Ở thế hệ P, cho lai đậu hạt vàng, vỏ trơn với đậu hạt vàng, vỏ nhăn. Thu được F₁ có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hạt vàng, vỏ trơn : 3 cây hạt vàng, vỏ nhăn : 1 cây hạt xanh, vỏ trơn : 1 cây hạt xanh, vỏ nhăn. Kiểu gene của P là
AAaBb × Aabb.
BAaBB × Aabb.
CAaBB × AAbb.
DAaBb × AABb.