Bài 36 Khái quát về di truyền học

Lớp 9KHTN16 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 36.1 trang 97 SBT KHTN 9) Di truyền học là gì?
ADi truyền học là khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật.
BDi truyền học là khoa học nghiên cứu về cấu tạo nguyên tử.
CDi truyền học là khoa học chỉ nghiên cứu về môi trường sống.
DDi truyền học là khoa học nghiên cứu riêng về tế bào thực vật.

Câu 2

(Bài 36.1 trang 97 SBT KHTN 9) Vì sao nói gene là trung tâm của di truyền học?
AVì tính di truyền và biến dị do gene quy định, nên gene là cơ sở cho việc nghiên cứu di truyền học.
BVì gene là bào quan lớn nhất trong tế bào.
CVì gene chỉ có ở động vật.
DVì gene không liên quan đến biến dị.

Câu 3

(Bài 36.2 trang 97 SBT KHTN 9) Vì sao nói Mendel là người đặt nền móng cho di truyền học?
AVì Mendel là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào nghiên cứu di truyền và rút ra các quy luật di truyền.
BVì Mendel là người đầu tiên phát hiện ra tế bào.
CVì Mendel là người đầu tiên tìm ra DNA.
DVì Mendel là người đầu tiên nghiên cứu vi sinh vật.

Câu 4

(Bài 36.3 trang 97 SBT KHTN 9) Nhận xét nào sau đây đúng về phương pháp phân tích các thế hệ lai của Mendel?
AMendel tạo ra các dòng thuần chủng về từng tính trạng đem lai, theo dõi riêng rẽ từng tính trạng ở F₁, F₂ rồi mới nghiên cứu nhiều tính trạng.
BMendel chỉ quan sát một thế hệ lai duy nhất.
CMendel không dùng dòng thuần chủng khi nghiên cứu.
DMendel nghiên cứu đồng thời rất nhiều tính trạng ngay từ đầu mà không phân tích riêng từng tính trạng.

Câu 5

(Bài 36.4 trang 97 SBT KHTN 9) Giống thuần chủng có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định vì
Agiống thuần chủng là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene được quan tâm.
Bgiống thuần chủng luôn có kiểu gene dị hợp.
Cgiống thuần chủng không mang gene.
Dgiống thuần chủng chỉ tồn tại trong tự nhiên, không liên quan đến di truyền.

Câu 6

(Bài 36.5 trang 97 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây đúng?
ATính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
BTính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện tương tự nhau của cùng một loại tính trạng.
CTính trạng tương phản là hai tính trạng khác nhau hoàn toàn của hai loài khác nhau.
DTính trạng tương phản là các đặc điểm không di truyền.

Câu 7

(Bài 36.5 trang 97 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây đúng?
ANhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hòa trộn vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
BNhân tố di truyền tồn tại riêng lẻ và luôn hòa trộn vào nhau.
CNhân tố di truyền chỉ có trong tế bào chất.
DNhân tố di truyền không liên quan đến tính trạng.

Câu 8

(Bài 36.5 trang 97 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây đúng?
ANhân tố di truyền chính là gene hay allele.
BNhân tố di truyền chính là ribosome.
CNhân tố di truyền chính là tế bào chất.
DNhân tố di truyền chính là thành tế bào.

Câu 9

(Bài 36.5 trang 97 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây đúng?
ADi truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu; còn biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ.
BDi truyền là hiện tượng con sinh ra luôn khác bố mẹ, còn biến dị là hiện tượng con giống hệt nhau.
CDi truyền và biến dị là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau.
DBiến dị chỉ xuất hiện ở thực vật.

Câu 10

(Bài 36.5 trang 97 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây đúng?
AKiểu gene là tổ hợp toàn bộ các gene trong tế bào của cơ thể sinh vật, còn kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật.
BKiểu gene là tổ hợp toàn bộ các tính trạng, còn kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các gene.
CKiểu gene và kiểu hình là một khái niệm giống nhau.
DKiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng trong tế bào của cơ thể sinh vật.

Câu 11

(Bài 36.5 trang 97 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây đúng?
AAllele là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene.
BAllele là toàn bộ vật chất di truyền trong nhân.
CAllele là một bào quan trong tế bào.
DAllele là toàn bộ các tính trạng của cơ thể.

Câu 12

(Bài 36.5 trang 97 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây đúng?
ADòng thuần là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene; dòng thuần có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ sau giống các thế hệ trước.
BDòng thuần là các cơ thể dị hợp về tất cả các cặp gene.
CDòng thuần luôn cho đời con phân tính mạnh.
DDòng thuần không có ý nghĩa trong nghiên cứu di truyền.

Câu 13

(Bài 36.6 trang 98 SBT KHTN 9) Di truyền học khẳng định nhân tố di truyền chính là
Agene.
BDNA.
Cnhiễm sắc thể.
Dprotein.

Câu 14

(Bài 36.7 trang 98 SBT KHTN 9) Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể sinh vật do
Amột cặp nhân tố di truyền quy định.
Bmột nhân tố di truyền quy định.
Chai nhân tố di truyền khác cặp quy định.
Dhai cặp nhân tố di truyền quy định.

Câu 15

(Bài 36.8 trang 98 SBT KHTN 9) Ví dụ nào sau đây là tính trạng tương phản?
AHoa tím và hoa trắng.
BQuả đỏ và quả tròn.
CHoa tím và hoa đơn.
DThân cao và thân màu xám.

Câu 16

(Bài 36.9 trang 99 SBT KHTN 9) Sắp xếp đúng các bước trong phương pháp phân tích các thế hệ lai của Mendel:
(1) Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số tính trạng thuần chủng, tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng và phân tích kết quả lai ở F₁, F₂.
(2) Tạo ra các dòng thuần chủng về từng tính trạng đem lai.
(3) Sử dụng toán thống kê để thống kê, phân tích các số liệu thu được, đưa ra giả thuyết, giải thích kết quả.
(4) Tiếp tục tiến hành thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết đưa ra, từ đó rút ra các quy luật di truyền.
A(2), (1), (3), (4).
B(1), (2), (3), (4).
C(2), (1), (4), (3).
D(1), (2), (4), (3).