Bài 35 Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu

Lớp 9KHTN16 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 35.1 trang 93 SBT KHTN 9) Nguồn nhiên liệu nào sau đây không phải là nhiên liệu hoá thạch?
ACủi gỗ.
BThan đá.
CDầu mỏ.
DKhí thiên nhiên.

Câu 2

(Bài 35.2 trang 93 SBT KHTN 9) Khí methane không có nguồn gốc nào sau đây?
AQuá trình quang hợp.
BCác quá trình biến đổi sinh học và địa chất.
CQuá trình phân huỷ chất hữu cơ.
DQuá trình chưng cất dầu mỏ.

Câu 3

(Bài 35.3 trang 93 SBT KHTN 9) Để hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch, người ta không thực hiện hoạt động nào sau đây?
AThay xe chạy xăng bằng xe chạy dầu.
BTăng cường đi lại bằng xe bus.
CSử dụng điện gió, điện mặt trời.
DƯu tiên sử dụng xăng sinh học.

Câu 4

(Bài 35.4 trang 93 SBT KHTN 9) Hiện tượng nào sau đây không phải nguồn phát thải khí CO₂?
ASự hoà tan khí vào nước biển.
BSự hô hấp của sinh vật.
CSự đốt cháy xăng dầu.
DNạn cháy rừng.

Câu 5

(Bài 35.5 trang 94 SBT KHTN 9) Hệ quả của sự ấm lên toàn cầu không có yếu tố nào?
AGia tăng hàm lượng CO₂ trong khí quyển.
BLũ lụt, hạn hán kéo dài.
CBăng tan, nước biển dâng.
DSự acid hoá nước biển.

Câu 6

(Bài 35.6 trang 94 SBT KHTN 9) Đốt cháy hoàn toàn 1 tấn than (chứa 96% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ) sẽ phát thải bao nhiêu kg khí carbon dioxide?
A3520 kg.
B960 kg.
C2240 kg.
D3560 kg.

Câu 7

(Bài 35.7 trang 94 SBT KHTN 9) Hiện nay năng lượng hoá thạch vẫn là nguồn năng lượng được sử dụng nhiều nhất chủ yếu vì lí do nào?
ACó trữ lượng lớn, dễ khai thác, vận chuyển, bảo quản, giá thành rẻ và giải phóng năng lượng lớn.
BKhông gây ô nhiễm môi trường nên được ưu tiên tuyệt đối.
CLà nguồn năng lượng tái tạo nên không lo cạn kiệt.
DChỉ có nhiên liệu hoá thạch mới dùng được cho sản xuất điện.

Câu 8

(Bài 35.7 trang 94 SBT KHTN 9) Những nguồn năng lượng nào trong tương lai có thể thay thế năng lượng hoá thạch?
ANăng lượng tái tạo như năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió, năng lượng từ dòng chảy.
BChỉ riêng than đá sạch.
CChỉ riêng dầu mỏ tinh chế.
DChỉ riêng khí thiên nhiên.

Câu 9

(Bài 35.8 trang 94 SBT KHTN 9) Giải pháp nào sau đây góp phần làm giảm lượng khí thải carbon dioxide trong khí quyển?
AHạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch, phòng chống cháy rừng, hạn chế đốt rẫy đốt rơm rạ và tăng cường trồng rừng.
BTăng cường đốt rơm rạ sau thu hoạch để làm sạch đồng ruộng.
CMở rộng tối đa việc sử dụng than đá trong sinh hoạt.
DGiảm sử dụng năng lượng tái tạo để tiết kiệm chi phí.

Câu 10

(Bài 35.9 trang 94 SBT KHTN 9) Biết dung dịch carbon dioxide có thể hoà tan đá vôi theo phản ứng:
CO₂ + H₂O + CaCO₃ → Ca(HCO₃)₂
Mối liên hệ đúng giữa việc tăng hàm lượng khí CO₂ trong không khí và sự biến mất của một số rặng san hô ở đại dương là
ACO₂ trong không khí tăng làm lượng CO₂ hoà tan vào nước biển tăng, thúc đẩy sự hoà tan CaCO₃ nên san hô khó hình thành khung xương.
BCO₂ tăng làm san hô hấp thụ mạnh hơn calcium carbonate nên phát triển nhanh hơn.
CCO₂ tăng không ảnh hưởng đến san hô vì nước biển luôn trung tính.
DCO₂ tăng chỉ làm nước biển nóng lên chứ không liên quan đến carbonate.

Phần 2

Câu 1

(Bài 35.10 trang 94 SBT KHTN 9) Để đun sôi một nồi chứa 30 L nước từ 20 °C đến 100 °C bằng bếp dùng củi có hiệu suất nhiệt 20%, biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 g củi là 20 kJ/g, nhiệt lượng cần thiết để 1 g nước lỏng tăng lên 1 °C là 4,2 J. Khối lượng củi cần dùng là

Câu 2

(Bài 35.10 trang 94 SBT KHTN 9) Để đun sôi một nồi chứa 30 L nước từ 20 °C đến 100 °C bằng bếp dùng khí methane có hiệu suất nhiệt 30%, biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 g methane là 55 kJ/g, nhiệt lượng cần thiết để 1 g nước lỏng tăng lên 1 °C là 4,2 J. Khối lượng methane cần dùng là

Phần 3

Câu 1

(Bài 35.11 - Câu 1 trang 94 SBT KHTN 9) Thành phần của xăng E5 là
ATrong 100 ml xăng E5 có 5 ml ethanol và 95 ml xăng thường.
BTrong 100 ml xăng E5 có 5 ml ethanol và 100 ml xăng thường.
CTrong 100 ml xăng E5 có 95 ml ethanol và 5 ml xăng thường.
DTrong 105 ml xăng E5 có 100 ml ethanol và 5 ml xăng thường.

Câu 2

(Bài 35.11 - Câu 2 trang 94 SBT KHTN 9) Điều nào sau đây không phải là ưu điểm của nhiên liệu sinh học?
AThuận lợi cho các loại động cơ đốt trong hoạt động.
BSử dụng nguồn nguyên liệu tái tạo có nguồn gốc từ sinh học.
CGiảm phát thải khí carbon dioxide.
DGiảm phụ thuộc vào nhiên liệu hoá thạch.

Câu 3

(Bài 35.11 - Câu 3 trang 94 SBT KHTN 9) Nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường vì lí do nào sau đây?
AGiảm thiểu việc khai thác và đốt cháy nguồn năng lượng hoá thạch để làm nhiên liệu.
BKhi cháy toả ra nhiệt lượng lớn.
CGiá thành rẻ.
DDễ bảo quản.

Câu 4

(Bài 35.11 - Câu 4 trang 94 SBT KHTN 9) Từ a lít xăng E5 trộn với b lít xăng E85, tạo ra xăng E10. Tỉ lệ a : b bằng bao nhiêu?
A15 : 1.
B1 : 15.
C17 : 1.
D1 : 17.