Bài 9 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

Lớp 9GDCD20 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1

(Câu 1 trang 34 SBT GDCD 9) Vi phạm pháp luật là gì?
AHành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
BHành vi trái pháp luật
CHành vi có lỗi
DHành vi gây hậu quả

Câu 2

(Câu 1 trang 35 SBT GDCD 9) Dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật là gì?
AHành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện
BChỉ cần có hành vi trái pháp luật
CKhông cần có lỗi
DKhông cần chủ thể

Câu 3

(Câu 1 trang 35 SBT GDCD 9) Mục đích của trách nhiệm pháp lí là gì?
ABuộc người vi phạm chấm dứt hành vi, chịu hậu quả và giáo dục, răn đe
BChỉ trừng phạt
CKhông có mục đích
DKhông liên quan

Câu 4

(Câu 1 trang 35 SBT GDCD 9) Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là gì?
AAi vi phạm cũng bị xử lí theo pháp luật
BChỉ người lớn bị xử lí
CNgười có chức vụ không bị xử lí
DKhông liên quan

Câu 5

(Câu 2 trang 36 SBT GDCD 9) Hành vi phơi lúa trên đường gây cản trở giao thông là gì?
AVi phạm hành chính
BVi phạm hình sự
CVi phạm dân sự
DVi phạm kỉ luật

Câu 6

(Câu 2 trang 36 SBT GDCD 9) Hành vi đánh người gây thương tích là gì?
AVi phạm hình sự
BVi phạm hành chính
CVi phạm dân sự
DVi phạm kỉ luật

Câu 7

(Câu 2 trang 36 SBT GDCD 9) Hành vi vay tiền không trả đúng hạn là gì?
AVi phạm dân sự
BVi phạm hình sự
CVi phạm hành chính
DVi phạm kỉ luật

Câu 8

(Câu 2 trang 36 SBT GDCD 9) Hành vi tự ý nghỉ việc không lí do là gì?
AVi phạm kỉ luật
BVi phạm hình sự
CVi phạm hành chính
DVi phạm dân sự

Câu 9

(Câu 2 trang 36 SBT GDCD 9) Hành vi trộm cắp tài sản là gì?
AVi phạm hình sự
BVi phạm hành chính
CVi phạm dân sự
DVi phạm kỉ luật

Câu 10

(Câu 2 trang 36 SBT GDCD 9) Hành vi đi xe ngược chiều là gì?
AVi phạm hành chính
BVi phạm hình sự
CVi phạm dân sự
DVi phạm kỉ luật

Câu 11

(Câu 3 trang 36 SBT GDCD 9) Nhận định “mọi hành vi trái pháp luật đều là vi phạm pháp luật” là gì?
ASai
BĐúng
CKhông liên quan
DKhông quan trọng

Câu 12

(Câu 3 trang 36 SBT GDCD 9) Người say rượu vi phạm pháp luật thì thế nào?
AVẫn phải chịu trách nhiệm nếu có đủ yếu tố vi phạm
BKhông chịu trách nhiệm
CKhông liên quan
DKhông quan trọng

Câu 13

(Câu 3 trang 37 SBT GDCD 9) Trách nhiệm pháp lí có ý nghĩa gì?
AVừa răn đe vừa giáo dục, phòng ngừa vi phạm
BChỉ trừng phạt
CKhông có ý nghĩa
DKhông liên quan

Câu 14

(Câu 4 trang 37 SBT GDCD 9) Hành vi không trả nợ là gì?
AVi phạm dân sự
BVi phạm hình sự
CVi phạm hành chính
DVi phạm kỉ luật

Câu 15

(Câu 4 trang 37 SBT GDCD 9) Hành vi đi làm muộn, không hoàn thành công việc là gì?
AVi phạm kỉ luật
BVi phạm hình sự
CVi phạm dân sự
DVi phạm hành chính

Câu 16

(Câu 4 trang 37 SBT GDCD 9) Hành vi lạng lách, đánh võng gây nguy hiểm là gì?
AVi phạm hành chính
BVi phạm hình sự
CVi phạm dân sự
DVi phạm kỉ luật

Câu 17

(Câu 4 trang 37 SBT GDCD 9) Hành vi buôn bán ma túy là gì?
AVi phạm hình sự
BVi phạm hành chính
CVi phạm dân sự
DVi phạm kỉ luật

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1

(Câu 3 trang 36,37 SBT GDCD 9) Các nhận định sau đây đúng hay sai?
a)Vi phạm pháp luật phải có lỗi
b)Không phải mọi hành vi trái pháp luật đều là vi phạm
c)Người say rượu không chịu trách nhiệm
d)Trách nhiệm pháp lí có ý nghĩa giáo dục

Câu 2

(Câu 4 trang 37 SBT GDCD 9)
a)Không trả nợ là vi phạm dân sự
b)Đi làm muộn là vi phạm kỉ luật
c)Lạng lách là vi phạm hành chính
d)Buôn ma túy là vi phạm hình sự

Câu 3

(Câu 5 trang 38 SBT GDCD 9)
a)Vượt đèn đỏ là vi phạm pháp luật
b)Cần bồi thường khi gây thiệt hại
c)Nhận hối lộ là vi phạm hình sự
d)Không cấp dưỡng cho con là vi phạm dân sự