Bài 22 Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá

Lớp 9Lịch Sử50 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1.1 trang 107 SBT Lịch Sử 9) Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, thế giới đã diễn ra những cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật nào?
ACách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ ba và lần thứ tư.
BCách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ nhất và lần thứ hai.
CChỉ có cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ ba.
DChỉ có cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ tư.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 107 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nào sau đây thuộc lĩnh vực sinh học?
AĐạt được những bước tiến dài về công nghệ di truyền, công nghệ tế bào và công nghệ vi sinh.
BTạo ra pô-li-me siêu dẻo, com-pô-sít siêu bền và vật liệu na-nô siêu nhỏ.
CChế tạo các loại máy bay siêu âm khổng lồ và tàu hỏa tốc độ cao.
DXây dựng mạng lưới vệ tinh nhân tạo và điện thoại thông minh.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 107 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào không phải là tác động tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam?
ALàm thay đổi phương thức quản lí nhà nước và mô hình sản xuất, kinh doanh.
BLàm gia tăng nguy cơ mất an ninh, chính trị khi thông tin bảo mật bị đánh cắp.
CLàm mất an toàn xã hội khi thông tin cá nhân bị phát tán.
DLàm tăng nguy cơ trở thành nơi gia công, lắp ráp đơn giản cho các nước lớn.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 107 SBT Lịch Sử 9) Thời cơ lớn nhất mà cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đem lại cho Việt Nam trong phát triển kinh tế là
Athúc đẩy kinh tế phát triển theo hướng hiện đại và hội nhập với khu vực, thế giới.
Bđưa Việt Nam trở thành nơi chuyên gia công, lắp ráp đơn giản.
Cbảo đảm kinh tế Việt Nam luôn có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.
Dgiúp Việt Nam không còn phải cạnh tranh với các nền kinh tế khác.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 107 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nào sau đây không thuộc lĩnh vực công nghệ số?
ACông nghệ na-nô.
BDữ liệu lớn.
CĐiện toán đám mây.
DTrí tuệ nhân tạo.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 107 SBT Lịch Sử 9) Toàn cầu hóa được hiểu là
Asự liên kết, hội nhập của các quốc gia và khu vực trên toàn thế giới trong tất cả các lĩnh vực.
Bsự thay đổi riêng về phương thức quản lí nhà nước và mô hình sản xuất, kinh doanh.
Csự phát triển của một số tổ chức kinh tế trong phạm vi từng khu vực.
Dsự hội nhập và phụ thuộc lẫn nhau chỉ trong lĩnh vực kinh tế.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 107 SBT Lịch Sử 9) Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy mạnh mẽ xu hướng toàn cầu hóa từ thập niên 80 của thế kỉ XX đến nay là
Asự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
Bsự chấm dứt của Chiến tranh lạnh.
Csự sụp đổ của Liên Xô.
Dsự mở rộng của Liên minh châu Âu và ASEAN.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 107 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào là biểu hiện của toàn cầu hóa về kinh tế?
AQuan hệ thương mại quốc tế phát triển nhanh, gắn với các tập đoàn xuyên quốc gia và tổ chức phi chính phủ.
BCác nền văn hóa tăng cường giao lưu, trao đổi và thâm nhập lẫn nhau.
CVai trò của các tổ chức khu vực và quốc tế ngày càng gia tăng.
DHoạt động đi lại và trao đổi thông tin trên phạm vi toàn cầu ngày càng phát triển.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 107 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào thể hiện tác động tiêu cực của toàn cầu hóa đối với thế giới?
AGia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau, kéo dài khoảng cách giàu nghèo, làm tăng ô nhiễm môi trường và dịch bệnh.
BThúc đẩy nhanh sự hình thành thị trường kinh tế toàn cầu.
CTăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia trong giải quyết những vấn đề chung.
DMở rộng giao lưu văn hóa giữa các quốc gia và dân tộc.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 107 SBT Lịch Sử 9) Toàn cầu hóa đem lại cơ hội nào cho Việt Nam về chính trị?
ATham gia, phát huy vai trò trong các tổ chức khu vực và quốc tế, góp phần nâng cao uy tín, vị thế đất nước.
BHạn chế tham gia các tổ chức quốc tế để bảo đảm độc lập.
CChỉ tập trung phát triển quan hệ song phương với một số nước lớn.
DTách Việt Nam khỏi việc giải quyết các vấn đề toàn cầu.

Câu 11

(Câu 1.11 trang 107 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào không phải là tác động tích cực của toàn cầu hóa đối với thế giới?
AGia tăng chênh lệch giàu nghèo giữa các quốc gia.
BThúc đẩy sự hình thành thị trường kinh tế toàn cầu.
CĐẩy mạnh quá trình xã hội hóa lực lượng sản xuất.
DGóp phần định hình xu hướng văn hóa toàn cầu.

Câu 12

(Câu 1.12 trang 107 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào không phải là thách thức của toàn cầu hóa đặt ra đối với Việt Nam?
AMở rộng hoạt động thương mại và xuất khẩu lao động.
BLàm gia tăng cạnh tranh trong hoạt động kinh tế và thương mại.
CHạn chế khả năng tiếp cận các nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
DLàm xuất hiện nguy cơ xói mòn bản sắc văn hóa truyền thống.

Câu 13

(Bài tập 2 trang 110 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu nào thể hiện bước tiến “thần kì” của cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại trong lĩnh vực thông tin liên lạc?
ASự xuất hiện của sóng vô tuyến qua vệ tinh nhân tạo, điện thoại di động và điện thoại thông minh.
BSự phát triển của các loại cây trồng và vật nuôi truyền thống.
CViệc mở rộng hoạt động thương mại giữa các quốc gia.
DViệc hình thành các tổ chức khu vực và quốc tế.

Câu 14

(Bài tập 2 trang 110 SBT Lịch Sử 9) Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại tác động như thế nào đối với Việt Nam?
AThúc đẩy kinh tế phát triển theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống và làm thay đổi nhiều mặt của xã hội.
BLàm cho Việt Nam phải chấm dứt quá trình hội nhập quốc tế.
CChỉ làm thay đổi lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
DLàm cho phương thức quản lí và đời sống xã hội không có sự thay đổi.

Câu 15

(Bài tập 2 trang 110 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào là biểu hiện tiêu biểu của xu thế toàn cầu hóa?
AQuan hệ thương mại quốc tế phát triển nhanh, các tập đoàn xuyên quốc gia và tổ chức tài chính toàn cầu mở rộng hoạt động.
BCác quốc gia hạn chế giao lưu và giảm phụ thuộc lẫn nhau.
CHoạt động kinh tế chỉ được tổ chức trong phạm vi từng quốc gia.
DCác tổ chức quốc tế dần mất vai trò trong quan hệ quốc tế.

Câu 16

(Bài tập 2 trang 110 SBT Lịch Sử 9) Toàn cầu hóa đã tác động như thế nào đối với thế giới?
AThúc đẩy thị trường toàn cầu, xã hội hóa lực lượng sản xuất và tăng cường sự liên kết giữa các quốc gia.
BLàm cho các quốc gia hoàn toàn độc lập, không còn phụ thuộc lẫn nhau.
CChấm dứt mọi vấn đề toàn cầu của nhân loại.
DLàm cho quan hệ thương mại quốc tế ngày càng bị thu hẹp.

Câu 17

(Bài tập 2 trang 110 SBT Lịch Sử 9) Toàn cầu hóa tác động như thế nào đến văn hóa Việt Nam?
ATạo cơ hội giao lưu, tiếp thu tinh hoa nhân loại nhưng cũng đặt ra nguy cơ xói mòn bản sắc truyền thống.
BLàm cho văn hóa Việt Nam hoàn toàn tách biệt với văn hóa thế giới.
CChỉ tạo ra những tác động tích cực và không có bất kì thách thức nào.
DLàm chấm dứt toàn bộ các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế về văn hóa.

Câu 18

(Bài tập 1 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Cơ hội quan trọng mà toàn cầu hóa đem lại cho văn hóa Việt Nam là
Atạo điều kiện tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
Blàm cho các giá trị văn hóa truyền thống nhanh chóng bị loại bỏ.
Chạn chế việc giao lưu với các nền văn hóa khác.
Dbuộc Việt Nam phải tiếp nhận mọi sản phẩm văn hóa nước ngoài.

Câu 19

(Bài tập 1 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Thông qua hợp tác quốc tế về văn hóa, Việt Nam có thể
Ahọc hỏi kinh nghiệm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
Btừ bỏ việc bảo vệ các di sản văn hóa dân tộc.
Chạn chế giới thiệu văn hóa Việt Nam với bạn bè quốc tế.
Dthay thế hoàn toàn các giá trị truyền thống bằng văn hóa hiện đại.

Câu 20

(Bài tập 1 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Nhân dân Việt Nam có thể tiếp thu những phẩm chất tích cực nào trong quá trình giao lưu quốc tế?
ANếp sống năng động, chủ động, sáng tạo, ý thức tự lập và tôn trọng pháp luật.
BTư tưởng thụ động, phụ thuộc và xem nhẹ trách nhiệm cá nhân.
CThói quen khép kín, hạn chế tiếp xúc với các nền văn hóa khác.
DQuan niệm phủ nhận các giá trị dân chủ và công bằng.

Câu 21

(Bài tập 1 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Toàn cầu hóa tạo điều kiện để văn học, nghệ thuật Việt Nam
Atiếp thu các giá trị nhân văn, hiện đại và tham gia vào “sân chơi” văn hóa toàn cầu.
Bchỉ phát triển những loại hình nghệ thuật truyền thống.
Ckhông tiếp nhận bất kì ảnh hưởng nào từ bên ngoài.
Dchấm dứt hoạt động hợp tác với các tổ chức văn hóa quốc tế.

Câu 22

(Bài tập 1 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Một cơ hội của toàn cầu hóa đối với các sản phẩm văn hóa Việt Nam là
Ađa dạng hóa các loại hình nghệ thuật và có thêm điều kiện quảng bá ra thế giới.
Blàm giảm số lượng và loại hình sản phẩm văn hóa.
Cgiới hạn việc giới thiệu văn hóa Việt Nam trong phạm vi trong nước.
Dkhiến các sản phẩm văn hóa Việt Nam không còn mang đặc điểm dân tộc.

Câu 23

(Bài tập 1 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Việc giới thiệu văn hóa Việt Nam với quốc tế có ý nghĩa
Aquảng bá vẻ đẹp đất nước, giá trị con người Việt Nam và góp phần làm phong phú văn hóa thế giới.
Blàm cho văn hóa Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc vào văn hóa nước ngoài.
Cchỉ đem lại lợi ích cho một số loại hình nghệ thuật hiện đại.
Dkhiến Việt Nam không cần tiếp tục bảo tồn văn hóa truyền thống.

Câu 24

(Bài tập 1 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Thách thức lớn của toàn cầu hóa đối với văn hóa Việt Nam là
Agây áp lực đối với việc duy trì bản sắc văn hóa dân tộc.
Blàm giảm cơ hội giao lưu và hợp tác văn hóa quốc tế.
Ckhiến văn hóa Việt Nam không thể được giới thiệu ra thế giới.
Dngăn cản việc tiếp thu các giá trị văn hóa tiến bộ của nhân loại.

Câu 25

(Bài tập 1 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Các sản phẩm phản văn hóa từ bên ngoài có thể gây ra hậu quả nào?
AThâm nhập vào đời sống, khiến một bộ phận xã hội xem nhẹ và quay lưng với các giá trị truyền thống.
BLàm cho toàn bộ nhân dân quan tâm hơn đến việc bảo tồn văn hóa dân tộc.
CChỉ tác động đến hoạt động kinh tế và không ảnh hưởng đến văn hóa.
DGiúp các giá trị truyền thống được bảo vệ mà không cần bất kì biện pháp nào.

Câu 26

(Bài tập 2 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Biểu hiện của toàn cầu hóa trong lĩnh vực kinh tế là
Amở rộng thương mại quốc tế, phát triển các tổ chức tài chính và tập đoàn xuyên quốc gia.
Bgiảm hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia.
Chạn chế sự phát triển của các tổ chức tài chính quốc tế.
Dgiải thể các tập đoàn có hoạt động tại nhiều quốc gia.

Câu 27

(Bài tập 2 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Biểu hiện của toàn cầu hóa trong lĩnh vực văn hóa là
Atăng cường giao lưu và tiếp biến giữa các nền văn hóa.
Bcác quốc gia ngừng trao đổi những sản phẩm văn hóa.
Ccác dân tộc hoàn toàn từ bỏ bản sắc văn hóa của mình.
Dvăn hóa của các quốc gia phát triển tách biệt với nhau.

Câu 28

(Bài tập 2 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Biểu hiện của toàn cầu hóa trong lĩnh vực chính trị là
Avai trò của các tổ chức khu vực và quốc tế ngày càng lớn.
Bcác tổ chức quốc tế không còn tham gia giải quyết những vấn đề chung.
Cquan hệ chính trị chỉ diễn ra trong phạm vi từng quốc gia.
Dtất cả các quốc gia phải sử dụng chung một thể chế chính trị.

Câu 29

(Bài tập 2 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Tác động tích cực của toàn cầu hóa đối với kinh tế thế giới là
Athúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hình thành thị trường toàn cầu.
Blàm cho hoạt động sản xuất và thương mại quốc tế bị đình trệ.
Ckhiến các nền kinh tế hoàn toàn tách biệt với nhau.
Dlàm chấm dứt quá trình xã hội hóa lực lượng sản xuất.

Câu 30

(Bài tập 2 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Toàn cầu hóa góp phần giúp các quốc gia
Atăng cường liên kết, hợp tác để giải quyết những vấn đề chung của nhân loại.
Bchỉ giải quyết các vấn đề trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Cgiảm sự hợp tác trong bảo vệ môi trường và phòng chống dịch bệnh.
Dchấm dứt việc tham gia các tổ chức khu vực và quốc tế.

Câu 31

(Bài tập 2 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Tác động tích cực của toàn cầu hóa đối với văn hóa thế giới là
Amở rộng giao lưu và góp phần định hình xu hướng văn hóa toàn cầu.
Blàm cho hoạt động giao lưu văn hóa hoàn toàn chấm dứt.
Cbuộc mọi quốc gia phải từ bỏ văn hóa dân tộc.
Dkhiến các loại hình văn hóa ngày càng ít đa dạng.

Câu 32

(Bài tập 2 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Thách thức kinh tế, xã hội và môi trường do toàn cầu hóa gây ra là
Agia tăng bất bình đẳng, ô nhiễm môi trường và nguy cơ lan truyền dịch bệnh.
Bxóa bỏ hoàn toàn khoảng cách phát triển giữa các quốc gia.
Cchấm dứt tình trạng ô nhiễm môi trường trên toàn thế giới.
Dngăn chặn hoàn toàn sự lây lan của các loại dịch bệnh.

Câu 33

(Bài tập 2 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Thách thức của toàn cầu hóa đối với văn hóa các dân tộc là
Anguy cơ mai một hoặc hòa tan bản sắc văn hóa truyền thống.
Blàm cho mọi giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn nguyên vẹn.
Chạn chế hoàn toàn sự xâm nhập của các sản phẩm phản văn hóa.
Dgiúp các dân tộc không cần quan tâm đến việc bảo vệ bản sắc.

Câu 34

(Bài tập 2 trang 111 SBT Lịch Sử 9) Nhận xét nào phản ánh đầy đủ tác động của toàn cầu hóa đối với Việt Nam?
ATạo cơ hội hội nhập, phát triển kinh tế, nâng cao vị thế nhưng cũng làm tăng cạnh tranh và nguy cơ hòa tan văn hóa.
BChỉ đem lại cơ hội về kinh tế và không gây ra thách thức.
CChỉ gây tác động tiêu cực đối với đời sống chính trị.
DLàm cho Việt Nam phải chấm dứt quá trình hội nhập quốc tế.

Câu 35

(Bài tập 3 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Cơ hội về kinh tế mà toàn cầu hóa đem lại cho Việt Nam là
Atiếp cận nguồn vốn đầu tư nước ngoài và trình độ khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
Bgiảm khả năng tiếp cận các thành tựu khoa học – kĩ thuật của thế giới.
Cbuộc Việt Nam phải đóng cửa thị trường trong nước.
Dlàm cho nguồn vốn đầu tư nước ngoài hoàn toàn chấm dứt.

Câu 36

(Bài tập 3 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Toàn cầu hóa tạo điều kiện cho kinh tế Việt Nam
Amở rộng thương mại, xuất khẩu lao động, chuyển dịch cơ cấu và nâng cao mức sống.
Bchỉ duy trì mô hình sản xuất tự cấp, tự túc.
Cthu hẹp thị trường xuất khẩu và hạn chế giao lưu kinh tế.
Dgiảm hoạt động hợp tác với các nền kinh tế khác.

Câu 37

(Bài tập 3 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Thách thức lớn về kinh tế mà toàn cầu hóa đặt ra cho Việt Nam là
Asự cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Bkhông có cơ hội tiếp cận thị trường thế giới.
Choàn toàn không thu hút được vốn đầu tư nước ngoài.
Dchấm dứt mọi hoạt động xuất khẩu lao động.

Câu 38

(Bài tập 3 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Cơ hội về chính trị mà toàn cầu hóa đem lại cho Việt Nam là
Atham gia và thể hiện vai trò tích cực trong ASEAN, Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.
Bchỉ duy trì quan hệ với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Chạn chế tham gia giải quyết các vấn đề của khu vực và thế giới.
Dtách khỏi các hoạt động hợp tác chính trị quốc tế.

Câu 39

(Bài tập 3 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Việc tham gia tích cực vào các tổ chức khu vực và quốc tế giúp Việt Nam
Anâng cao uy tín và vị thế quốc gia.
Bgiảm vai trò trong quan hệ quốc tế.
Cmất quyền tham gia giải quyết các vấn đề chung.
Dthu hẹp quan hệ đối ngoại với các quốc gia khác.

Câu 40

(Bài tập 3 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Cơ hội về văn hóa mà toàn cầu hóa đem lại cho Việt Nam là
Amở rộng giao lưu và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu văn hóa dân tộc.
Bthay thế toàn bộ văn hóa dân tộc bằng văn hóa nước ngoài.
Chạn chế tiếp xúc với những nền văn hóa khác.
Dchấm dứt việc giới thiệu văn hóa Việt Nam ra thế giới.

Câu 41

(Bài tập 3 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Thách thức về văn hóa mà toàn cầu hóa đặt ra cho Việt Nam là
Anguy cơ bị hòa tan và xói mòn bản sắc văn hóa truyền thống.
Blàm giảm hoàn toàn sự du nhập của văn hóa nước ngoài.
Ckhiến các giá trị truyền thống không chịu bất kì tác động nào.
Dlàm cho mọi người dân đều tự giác bảo vệ văn hóa dân tộc.

Câu 42

(Bài tập 3 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Vì sao cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại và toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với Việt Nam?
AVì chúng tạo cơ hội tiếp cận vốn, khoa học và thị trường nhưng cũng làm tăng cạnh tranh và nhiều nguy cơ về an ninh, văn hóa.
BVì chúng chỉ tạo ra những thuận lợi và không gây bất kì khó khăn nào.
CVì chúng chỉ tác động đến lĩnh vực văn hóa của Việt Nam.
DVì Việt Nam hoàn toàn không thể chủ động tận dụng những thành tựu mới.

Câu 43

(Bài tập 3 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã làm thay đổi
Aphương thức quản lí nhà nước, mô hình sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và đời sống xã hội.
Briêng phương thức sản xuất nông nghiệp truyền thống.
Cchỉ hoạt động giao thông vận tải giữa các quốc gia.
Driêng lĩnh vực văn học và nghệ thuật.

Câu 44

(Bài tập 3 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Nguy cơ về an ninh do sự phát triển khoa học – kĩ thuật hiện đại đặt ra là
Athông tin bảo mật có thể bị đánh cắp và phát tán.
Bcác hoạt động trao đổi thông tin hoàn toàn bị chấm dứt.
Ccông nghệ số không thể được sử dụng trong quản lí nhà nước.
Dmọi thông tin trên mạng đều được bảo vệ tuyệt đối.

Câu 45

(Bài tập 3 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Thách thức đối với nền sản xuất Việt Nam trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật là
Anguy cơ trở thành nơi gia công, lắp ráp đơn giản cho các nước lớn.
Bchắc chắn trở thành trung tâm khoa học – công nghệ lớn nhất thế giới.
Ckhông phải cạnh tranh với sản phẩm và doanh nghiệp nước ngoài.
Dhoàn toàn không cần đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng lao động.

Câu 46

(Bài tập 3 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Để tận dụng cơ hội và hạn chế thách thức, Việt Nam cần
Achủ động hội nhập, nâng cao năng lực khoa học – công nghệ, sức cạnh tranh và bảo vệ bản sắc văn hóa.
Bđóng cửa nền kinh tế và hạn chế tiếp xúc với thế giới.
Cchỉ tiếp nhận công nghệ mà không cần phát triển nguồn nhân lực.
Dtừ bỏ các giá trị văn hóa truyền thống để hội nhập nhanh hơn.

Câu 47

(Bài tập 4 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Công dân toàn cầu được hiểu là
Angười thuộc những quốc gia khác nhau nhưng có lí tưởng kết nối toàn cầu, góp phần phát triển văn minh nhân loại.
Bngười từ bỏ quốc tịch và không thuộc bất kì quốc gia nào.
Cngười chỉ quan tâm đến những vấn đề của riêng đất nước mình.
Dngười phải sinh sống thường xuyên tại nhiều quốc gia khác nhau.

Câu 48

(Bài tập 4 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Trở thành công dân toàn cầu tạo cơ hội cho học sinh
Achủ động tiếp thu kiến thức chuyên môn, xã hội và văn hóa.
Bkhông cần tiếp tục học tập kiến thức trong nhà trường.
Cchỉ tìm hiểu văn hóa của một quốc gia duy nhất.
Dtừ bỏ trách nhiệm đối với quê hương và đất nước.

Câu 49

(Bài tập 4 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Hoạt động nào giúp một người từng bước trở thành công dân toàn cầu?
ATham gia thảo luận, trao đổi và giao lưu với những nền văn hóa khác nhau.
BHạn chế tiếp xúc với bạn bè đến từ các quốc gia khác.
CKhông quan tâm đến những vấn đề chung của nhân loại.
DChỉ sử dụng kiến thức và kinh nghiệm trong phạm vi địa phương.

Câu 50

(Bài tập 4 trang 112 SBT Lịch Sử 9) Thái độ phù hợp của học sinh khi mong muốn trở thành công dân toàn cầu là
AChủ động học tập, rèn luyện, tôn trọng sự khác biệt và có trách nhiệm với cộng đồng.
BChỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân và không cần hợp tác với người khác.
CTiếp nhận mọi ảnh hưởng từ bên ngoài mà không cần chọn lọc.
DXem nhẹ bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập.