Bài 12 Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991
Lớp 9Lịch Sử65 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1.1 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiệm vụ của cách mạng ở các nước Mỹ La-tinh là
Atiến hành cách mạng dân tộc dân chủ, chống các chế độ độc tài thân Mỹ.
Bthiết lập các chế độ độc tài và trở thành đồng minh thân cận của Mỹ.
Ctiến hành chiến tranh chống tất cả các nước tư bản phương Tây.
Dxây dựng ngay chủ nghĩa xã hội trên toàn khu vực.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Xu hướng nào thể hiện thành tựu hội nhập của các nước Mỹ La-tinh trong công cuộc xây dựng đất nước?
AĐẩy mạnh quá trình liên kết khu vực.
BThiết lập các chế độ độc tài quân sự.
CHạn chế quan hệ hợp tác quốc tế.
DTách nền kinh tế của từng nước khỏi khu vực.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Vì sao Cu-ba được coi là nước đi tiên phong trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở khu vực Mỹ La-tinh?
ACu-ba là nước đầu tiên tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ thắng lợi và cổ vũ phong trào cách mạng trong khu vực.
BCu-ba là nước duy nhất tại Mỹ La-tinh không chịu ảnh hưởng của Mỹ.
CCu-ba được Mỹ trực tiếp giúp đỡ để lật đổ chế độ độc tài.
DCu-ba là nước đầu tiên thành lập một tổ chức liên kết khu vực.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu kinh tế nổi bật của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1961 đến năm 1991 là
Axây dựng được nền kinh tế đa dạng với cơ cấu hợp lí trong cả công nghiệp và nông nghiệp.
Bchỉ tập trung phát triển ngành trồng mía và khai thác khoáng sản.
Ctrở thành trung tâm tài chính lớn nhất khu vực Mỹ La-tinh.
Dxây dựng được nền công nghiệp nặng đứng đầu thế giới.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Biến đổi tích cực về chính trị của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Axóa bỏ chế độ chuyên chế, quân phiệt và thiết lập nền dân chủ tư sản đại nghị.
Bthiết lập lại chế độ quân phiệt và tăng cường quyền lực của Nhật hoàng.
Cchuyển sang xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Dxóa bỏ chế độ nghị viện và thành lập chính quyền quân sự.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Yếu tố khách quan giúp kinh tế Nhật Bản tăng trưởng “thần kì” trong những năm 60 của thế kỉ XX là
Acuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ.
BNhật Bản có nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt phong phú.
CNhật Bản không phải chi phí cho việc nhập khẩu nguyên liệu.
Dcác nước Tây Âu ngừng cạnh tranh kinh tế với Nhật Bản.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện đánh dấu thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc là
Anước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập ngày 1 – 10 – 1949.
Bnội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản bắt đầu năm 1946.
CTrung Quốc bắt đầu thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất năm 1953.
DTrung Quốc hoàn thành công cuộc cải cách, mở cửa năm 1978.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Vì sao Trung Quốc phải tiến hành cải cách, mở cửa từ năm 1978?
AKinh tế lâm vào khủng hoảng, chính trị bất ổn và xã hội rối loạn.
BTrung Quốc đã hoàn thành công cuộc hiện đại hóa đất nước.
CTrung Quốc muốn chuyển sang xây dựng chế độ tư bản chủ nghĩa.
DCác nước láng giềng yêu cầu Trung Quốc phải cải cách.
Câu 9
(Câu 1.9 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Nội dung chính của đường lối cải cách, mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 là
Alấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành hiện đại hóa để đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh.
Blấy cải cách chính trị và thực hiện đa nguyên, đa đảng làm trung tâm.
Cđóng cửa nền kinh tế và hạn chế quan hệ với nước ngoài.
Dtập trung phát triển quân sự, không chú trọng kinh tế.
Câu 10
(Câu 1.10 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ là
ANhà nước Cộng hòa Ấn Độ được tuyên bố thành lập năm 1950.
Bnhân dân Ấn Độ được trao quyền tự trị theo Kế hoạch Mao-bát-tơn năm 1947.
Ccuộc đấu tranh chống thực dân Anh bùng phát mạnh mẽ từ năm 1945.
DQuốc hội lập hiến bắt đầu soạn thảo Hiến pháp mới năm 1948.
Câu 11
(Câu 1.11 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu kinh tế của Ấn Độ trong giai đoạn 1950 – 1991?
ACông nghiệp hàng không – vũ trụ phát triển nhất thế giới.
BThực hiện thành công cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
CXây dựng được nền kinh tế độc lập với cơ cấu tương đối hợp lí.
DTrở thành một trong mười nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới.
Câu 12
(Câu 1.12 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Điều kiện khách quan giúp một số nước Đông Nam Á giành được độc lập trong năm 1945 là
Aquân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh.
Bphát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.
Cthực dân phương Tây tự nguyện trao trả độc lập.
DLiên Xô trực tiếp đưa quân vào Đông Nam Á.
Câu 13
(Câu 1.13 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Những nước Đông Nam Á được thực dân trao trả độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai gồm
APhi-líp-pin, Miến Điện và Cam-pu-chia.
BIn-đô-nê-xi-a, Mã Lai và Lào.
CMã Lai, Xin-ga-po và Việt Nam.
DMiến Điện, In-đô-nê-xi-a và Bru-nây.
Câu 14
(Câu 1.14 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Đường lối phát triển kinh tế chung của Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin và Xin-ga-po trong thập niên 50, 60 của thế kỉ XX là
Athực hiện công nghiệp hóa hướng nội, đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng để thay thế hàng nhập khẩu.
Bthực hiện công nghiệp hóa hướng ngoại, tập trung sản xuất hàng xuất khẩu.
Cchỉ tập trung phát triển công nghiệp nặng và quốc phòng.
Dtừ bỏ công nghiệp hóa để phát triển nền nông nghiệp tự cấp, tự túc.
Câu 15
(Câu 1.15 trang 52 SBT Lịch Sử 9) Năm nước sáng lập ASEAN là
AIn-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
BBru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan.
CMa-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
DIn-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
Câu 16
(Bài tập 2 trang 56 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Mỹ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
ACác cuộc cách mạng dân tộc dân chủ chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng phát mạnh mẽ với nhiều hình thức đấu tranh.
BCác chế độ độc tài thân Mỹ được củng cố vững chắc và không gặp sự phản đối.
CPhong trào giải phóng dân tộc hoàn toàn chấm dứt.
DCác nước Mỹ La-tinh đều chuyển sang xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 17
(Bài tập 2 trang 56 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng công cuộc xây dựng đất nước của Cu-ba từ năm 1961 đến năm 1991?
AXây dựng công nghiệp chế tạo máy, năng lượng và nền nông nghiệp đa canh từng bước được cơ giới hóa.
BChỉ tiếp tục duy trì nền nông nghiệp độc canh trồng mía.
CTừ bỏ xây dựng chủ nghĩa xã hội và chuyển sang chế độ quân phiệt.
DPhụ thuộc hoàn toàn vào kinh tế Mỹ.
Câu 18
(Bài tập 2 trang 56 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng tình hình chính trị Nhật Bản từ năm 1955 đến năm 1991?
AĐảng Dân chủ Tự do liên tục cầm quyền, Nhật Bản liên minh với Mỹ nhưng dần đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
BĐảng Cộng sản liên tục cầm quyền và chấm dứt quan hệ với Mỹ.
CNhật Bản thiết lập lại chế độ quân phiệt và tiến hành chiến tranh xâm lược.
DNhật Bản không thiết lập quan hệ ngoại giao với các quốc gia khác.
Câu 19
(Bài tập 2 trang 56 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc?
ANội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng diễn ra từ năm 1946 đến năm 1949, kết thúc với thắng lợi của Đảng Cộng sản.
BQuốc dân đảng giành thắng lợi và thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
CCuộc nội chiến diễn ra từ năm 1959 đến năm 1978.
DTrung Quốc giành độc lập theo Kế hoạch Mao-bát-tơn.
Câu 20
(Bài tập 2 trang 56 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng phong trào giành độc lập của Ấn Độ?
APhong trào do Đảng Quốc đại lãnh đạo buộc thực dân Anh trao quyền tự trị theo Kế hoạch Mao-bát-tơn năm 1947.
BPhong trào do Đảng Cộng sản Trung Quốc trực tiếp lãnh đạo.
CThực dân Anh trao độc lập hoàn toàn cho Ấn Độ ngay năm 1945.
DẤn Độ giành độc lập nhờ quân Đồng minh trực tiếp can thiệp.
Câu 21
(Bài tập 2 trang 56 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng phong trào giành độc lập ở Đông Nam Á năm 1945?
ANhân dân nhiều nước chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh để nổi dậy giành độc lập.
BCác nước thực dân chủ động trao độc lập hoàn toàn cho toàn khu vực.
CPhong trào chỉ diễn ra tại những nước không bị Nhật Bản chiếm đóng.
DCác nước Đông Nam Á giành độc lập sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
Câu 22
(Bài tập 1 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Mục tiêu quan trọng của ASEAN là
Athúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực.
Bthành lập một liên minh quân sự chống các nước ngoài khu vực.
Ccan thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên.
Dsử dụng vũ lực để giải quyết các tranh chấp khu vực.
Câu 23
(Bài tập 1 trang 57 SBT Lịch Sử 9) ASEAN hướng tới xây dựng
Amột cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
Bmột nhà nước thống nhất duy nhất tại Đông Nam Á.
Cmột khối quân sự đối đầu với các nước lớn.
Dmột khu vực không có quan hệ kinh tế với bên ngoài.
Câu 24
(Bài tập 1 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Một nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN là
Atôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.
Bcan thiệp vào công việc nội bộ của các nước thành viên.
Csử dụng sức mạnh quân sự để mở rộng lãnh thổ.
Dđặt lợi ích của một nước lớn lên trên lợi ích khu vực.
Câu 25
(Bài tập 1 trang 57 SBT Lịch Sử 9) ASEAN quy định các nước thành viên phải
Akhông can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Bcùng áp dụng một thể chế chính trị thống nhất.
Ctrao quyền quyết định cho một quốc gia đứng đầu.
Dchấm dứt quan hệ với các quốc gia ngoài khu vực.
Câu 26
(Bài tập 1 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Nguyên tắc của ASEAN đối với việc sử dụng vũ lực là
Akhông sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực đối với nhau.
Bsử dụng vũ lực khi xảy ra bất đồng về kinh tế.
Ccho phép các nước lớn can thiệp bằng quân sự.
Dthành lập quân đội chung để giải quyết mọi tranh chấp.
Câu 27
(Bài tập 1 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Các tranh chấp giữa những nước ASEAN cần được giải quyết bằng
Acác biện pháp hòa bình.
Bchiến tranh và phong tỏa kinh tế.
Csự can thiệp quân sự của nước ngoài.
Dviệc cắt đứt hoàn toàn quan hệ ngoại giao.
Câu 28
(Bài tập 1 trang 57 SBT Lịch Sử 9) ASEAN chủ trương hợp tác có hiệu quả trên những lĩnh vực nào?
AKinh tế, văn hóa và xã hội.
BChỉ riêng lĩnh vực quân sự.
CChỉ riêng lĩnh vực chính trị.
DChỉ riêng lĩnh vực khai thác tài nguyên.
Câu 29
(Bài tập 2 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Phong trào cách mạng dân tộc dân chủ ở Mỹ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai nhằm
Achống các chế độ độc tài thân Mỹ.
Bkhôi phục chế độ thuộc địa của các nước châu Âu.
Cthành lập các chính quyền quân phiệt thân Mỹ.
Dduy trì quyền thống trị của các tập đoàn tư bản nước ngoài.
Câu 30
(Bài tập 2 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Kết quả nổi bật của phong trào cách mạng dân tộc dân chủ ở Mỹ La-tinh là
Anhiều chính quyền độc tài phản động bị lật đổ, các chính quyền dân chủ được thành lập và thực hiện cải cách tiến bộ.
Btoàn bộ các quốc gia trong khu vực trở thành thuộc địa của Mỹ.
Ccác chế độ độc tài quân sự tiếp tục được củng cố.
Dcác nước trong khu vực từ bỏ mục tiêu độc lập, chủ quyền.
Câu 31
(Bài tập 2 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ, các nước Mỹ La-tinh đã
Abắt tay vào xây dựng đất nước và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Bngừng phát triển kinh tế và hạn chế quan hệ quốc tế.
Cquay lại duy trì các chế độ độc tài thân Mỹ.
Dchấm dứt quá trình liên kết khu vực.
Câu 32
(Bài tập 2 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào đánh dấu thắng lợi của cách mạng Cu-ba?
ANăm 1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ và nước Cộng hòa Cu-ba ra đời.
BNăm 1945, quân đội Mỹ rút hoàn toàn khỏi Cu-ba.
CNăm 1961, Cu-ba giành quyền tự trị từ thực dân Tây Ban Nha.
DNăm 1991, Cu-ba bắt đầu tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ.
Câu 33
(Bài tập 2 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Từ năm 1961, Cu-ba
Atiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực.
Bkhôi phục chế độ độc tài Ba-ti-xta.
Cchuyển sang xây dựng chế độ quân chủ.
Dchấm dứt các hoạt động phát triển kinh tế và xã hội.
Câu 34
(Bài tập 2 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Vai trò của cách mạng Cu-ba đối với khu vực Mỹ La-tinh là
Atrở thành ngọn cờ tiên phong, cổ vũ phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ.
Bgiúp Mỹ củng cố ảnh hưởng tại khu vực.
Clàm cho phong trào cách mạng trong khu vực suy yếu.
Dthúc đẩy các nước khôi phục chế độ thuộc địa.
Câu 35
(Bài tập 2 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1946 – 1949, tại Trung Quốc diễn ra
Acuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng.
Bcuộc chiến tranh chống thực dân Anh.
Ccông cuộc cải cách và mở cửa.
Dcuộc chiến tranh chống Mỹ tại bán đảo Triều Tiên.
Câu 36
(Bài tập 2 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Trong giai đoạn 1949 – 1959, Trung Quốc
Axây dựng chế độ mới và đạt được nhiều thành tựu.
Btiến hành “Đại cách mạng văn hóa vô sản”.
Clâm vào khủng hoảng kinh tế, chính trị nghiêm trọng.
Dthực hiện đường lối cải cách, mở cửa.
Câu 37
(Bài tập 2 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Tình hình Trung Quốc trong giai đoạn 1959 – 1978 được phản ánh đúng trong phương án nào?
AĐất nước trải qua nhiều biến động và khủng hoảng.
BKinh tế phát triển ổn định và trở thành lớn nhất thế giới.
CCông cuộc cải cách, mở cửa đạt nhiều thành tựu rực rỡ.
DTrung Quốc hoàn thành toàn bộ quá trình hiện đại hóa.
Câu 38
(Bài tập 2 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Từ năm 1978, Trung Quốc
Atiến hành cải cách, mở cửa và đạt được nhiều thành tựu.
Bkhôi phục chế độ phong kiến.
Cđóng cửa hoàn toàn nền kinh tế.
Dtừ bỏ mục tiêu phát triển đất nước.
Câu 39
(Bài tập 2 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ từ năm 1945 được đặt dưới sự lãnh đạo của
AĐảng Quốc đại.
BĐảng Dân chủ Tự do.
CQuốc dân đảng.
DĐảng Cộng sản Nhật Bản.
Câu 40
(Bài tập 2 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Quyền tự trị được thực dân Anh trao cho Ấn Độ năm 1947 có đặc điểm gì?
AẤn Độ có chính phủ của người Ấn nhưng chưa giành được độc lập hoàn toàn.
BẤn Độ trở thành một nước cộng hòa hoàn toàn độc lập.
CThực dân Anh rút khỏi mọi hoạt động quản lí ngay lập tức.
DChế độ thuộc địa tại Ấn Độ hoàn toàn bị xóa bỏ.
Câu 41
(Bài tập 2 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1947 – 1950, nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh nhằm
Agiành độc lập hoàn toàn.
Bkhôi phục ách thống trị của thực dân Anh.
Cthiết lập chế độ độc tài quân sự.
Dgia nhập một liên bang do Anh trực tiếp quản lí.
Câu 42
(Bài tập 2 trang 57 SBT Lịch Sử 9) Trong giai đoạn 1950 – 1991, Ấn Độ
Axây dựng đất nước và đạt nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, khoa học – công nghệ.
Btiếp tục là thuộc địa của thực dân Anh.
Cchỉ tập trung phát triển nông nghiệp truyền thống.
Dkhông đạt được thành tựu đáng kể nào.
Câu 43
(Bài tập 3 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 1945 – 1952, Nhật Bản
Abị quân đội Đồng minh do Mỹ đứng đầu chiếm đóng và tiến hành nhiều cải cách.
Btrở thành quốc gia đứng đầu thế giới về kinh tế.
Ckhôi phục chế độ quân phiệt trước chiến tranh.
Dliên minh chặt chẽ với Liên Xô.
Câu 44
(Bài tập 3 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Đảng nào liên tục cầm quyền tại Nhật Bản trong giai đoạn 1955 – 1991?
AĐảng Dân chủ Tự do.
BĐảng Quốc đại.
CĐảng Cộng sản Nhật Bản.
DĐảng Dân chủ Xã hội.
Câu 45
(Bài tập 3 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong giai đoạn 1955 – 1991 là
Aduy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ nhưng dần đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
Bchấm dứt hoàn toàn quan hệ với Mỹ.
Cchỉ thiết lập quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Dkhông tham gia bất kì hoạt động quốc tế nào.
Câu 46
(Bài tập 3 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Sau thời gian tiến hành cải cách từ năm 1945 đến năm 1952, kinh tế Nhật Bản
Ađược khôi phục và phát triển nhanh.
Btiếp tục suy thoái kéo dài.
Cchuyển hoàn toàn sang sản xuất nông nghiệp.
Dkhông đạt được sự thay đổi đáng kể.
Câu 47
(Bài tập 3 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Trong những năm 60 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản
Ađạt được sự tăng trưởng “thần kì”.
Blâm vào khủng hoảng trầm trọng.
Cphát triển chậm hơn tất cả các nước châu Á.
Dhoàn toàn phụ thuộc vào nông nghiệp.
Câu 48
(Bài tập 3 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản
Atrở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.
Btrở thành quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Cchấm dứt quá trình công nghiệp hóa.
Dchuyển sang nền kinh tế tự cấp, tự túc.
Câu 49
(Bài tập 3 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Nhật Bản coi yếu tố nào là đòn bẩy để phát triển kinh tế – xã hội?
AKhoa học – công nghệ.
BViệc mở rộng lãnh thổ.
CTài nguyên thiên nhiên.
DSản xuất nông nghiệp thủ công.
Câu 50
(Bài tập 3 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Chính sách phát triển khoa học – công nghệ của Nhật Bản là
Akhuyến khích phát minh trong nước, mua bằng sáng chế nước ngoài và tập trung ứng dụng dân dụng.
Bchỉ phát triển công nghệ quân sự và không mua bằng sáng chế.
Ctừ chối tiếp nhận mọi thành tựu khoa học của nước ngoài.
Dchỉ nhập khẩu sản phẩm hoàn chỉnh, không nghiên cứu ứng dụng.
Câu 51
(Bài tập 4 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Việc Ấn Độ giành quyền tự trị theo Kế hoạch Mao-bát-tơn năm 1947 có ý nghĩa như thế nào?
AĐánh dấu một thắng lợi quan trọng nhưng Ấn Độ vẫn chưa giành được độc lập hoàn toàn.
BĐánh dấu việc Ấn Độ trở thành một nước cộng hòa hoàn toàn độc lập.
CChấm dứt ngay mọi ảnh hưởng của thực dân Anh tại Ấn Độ.
DĐưa Ấn Độ trở thành cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.
Câu 52
(Bài tập 4 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Hiến pháp mới của Ấn Độ được chính thức ban hành vào
Angày 26 – 1 – 1950.
Bngày 15 – 8 – 1945.
Cngày 1 – 10 – 1949.
Dngày 8 – 8 – 1967.
Câu 53
(Bài tập 4 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Việc ban hành Hiến pháp mới và thành lập Nhà nước Cộng hòa Ấn Độ năm 1950 có ý nghĩa
Axác lập nền độc lập hoàn toàn của Ấn Độ và mở ra một thời kì mới trong lịch sử đất nước.
Bđưa Ấn Độ trở lại dưới sự cai trị trực tiếp của thực dân Anh.
Cchỉ trao cho Ấn Độ quyền tự trị hạn chế.
Dthiết lập chế độ quân chủ chuyên chế tại Ấn Độ.
Câu 54
(Bài tập 4 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Nhận xét nào sau đây đúng về hai sự kiện năm 1947 và năm 1950 ở Ấn Độ?
ACả hai đều là thắng lợi của phong trào chống thực dân Anh, nhưng sự kiện năm 1950 đánh dấu độc lập hoàn toàn.
BSự kiện năm 1947 có ý nghĩa lớn hơn vì đã xác lập nền độc lập hoàn toàn.
CSự kiện năm 1950 chỉ có ý nghĩa về kinh tế.
DCả hai sự kiện đều không làm thay đổi địa vị chính trị của Ấn Độ.
Câu 55
(Bài tập 5 ý 5.1 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về quá trình xây dựng đất nước của năm nước sáng lập ASEAN.

Trong thập niên 50 và 60 của thế kỉ XX, năm nước sáng lập ASEAN thực hiện

Trong thập niên 50 và 60 của thế kỉ XX, năm nước sáng lập ASEAN thực hiện
Acông nghiệp hóa hướng nội.
Bcông nghiệp hóa hướng ngoại.
Ccải cách, mở cửa theo mô hình Trung Quốc.
Dphát triển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Câu 56
(Bài tập 5 ý 5.1 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về quá trình xây dựng đất nước của năm nước sáng lập ASEAN.

Hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa hướng nội là

Hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa hướng nội là
Athiếu vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lí.
Bkhông tạo ra bất kì sản phẩm công nghiệp nào.
Clàm cho tất cả các nước mất độc lập.
Dkhiến hoạt động sản xuất hoàn toàn chấm dứt.
Câu 57
(Bài tập 5 ý 5.1 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về quá trình xây dựng đất nước của năm nước sáng lập ASEAN.

Trong thập niên 70 và 80 của thế kỉ XX, các nước này chuyển sang

Trong thập niên 70 và 80 của thế kỉ XX, các nước này chuyển sang
Acông nghiệp hóa hướng ngoại.
Bcông nghiệp hóa hướng nội.
Cphát triển nền kinh tế tự cấp, tự túc.
Dngừng hội nhập với thị trường thế giới.
Câu 58
(Bài tập 5 ý 5.1 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về quá trình xây dựng đất nước của năm nước sáng lập ASEAN.

Kết quả nổi bật của chiến lược công nghiệp hóa hướng ngoại là

Kết quả nổi bật của chiến lược công nghiệp hóa hướng ngoại là
Akinh tế – xã hội có nhiều biến đổi lớn, trong đó Xin-ga-po trở thành một “con rồng” kinh tế châu Á.
Bnền kinh tế của các nước hoàn toàn ngừng tăng trưởng.
Ccác nước quay trở lại nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu.
Dtất cả các nước đều trở thành trung tâm tài chính lớn nhất thế giới.
Câu 59
(Bài tập 5 ý 5.2 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về quá trình xây dựng và phát triển đất nước của Việt Nam và Lào.

Nhiệm vụ chủ yếu của Việt Nam và Lào trong giai đoạn 1945 – 1975 là

Nhiệm vụ chủ yếu của Việt Nam và Lào trong giai đoạn 1945 – 1975 là
Avừa kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, vừa xây dựng đất nước trong hoàn cảnh khó khăn.
Bchỉ tập trung phát triển kinh tế và không tiến hành chiến tranh.
Cthực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước.
Dxây dựng nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh.
Câu 60
(Bài tập 5 ý 5.2 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về quá trình xây dựng và phát triển đất nước của Việt Nam và Lào.

Trong giai đoạn 1975 – 1986, Việt Nam và Lào

Trong giai đoạn 1975 – 1986, Việt Nam và Lào
Axây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước, chính trị ổn định nhưng kinh tế còn kém phát triển.
Btiếp tục đấu tranh giành độc lập từ thực dân Pháp.
Ctiến hành công nghiệp hóa hướng ngoại.
Dtrở thành những trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.
Câu 61
(Bài tập 5 ý 5.2 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Quan sát sơ đồ về quá trình xây dựng và phát triển đất nước của Việt Nam và Lào.

Trong giai đoạn 1986 – 1991, Việt Nam và Lào

Trong giai đoạn 1986 – 1991, Việt Nam và Lào
Atiến hành đổi mới đất nước và đạt được nhiều thành tựu.
Btừ bỏ mục tiêu phát triển kinh tế.
Ckhôi phục chế độ thuộc địa.
Dchỉ tập trung tiến hành chiến tranh.
Câu 62
(Bài tập 6 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Câu nói “Vì Việt Nam, Cu-ba sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình!” lần đầu tiên được lãnh tụ Phi-đen Cát-xtơ-rô nói vào
Angày 2 – 1 – 1966 tại Thủ đô La Ha-ba-na.
Bngày 16 – 9 – 1973 tại Quảng Trị.
Cngày 1 – 1 – 1959 tại Hà Nội.
Dngày 30 – 4 – 1975 tại La Ha-ba-na.
Câu 63
(Bài tập 6 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Câu nói “Vì Việt Nam, Cu-ba sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình!” thể hiện
Atình cảm đoàn kết, sự sẵn sàng hi sinh và sẻ chia của nhân dân Cu-ba đối với Việt Nam.
Bmong muốn Cu-ba trực tiếp quản lí đất nước Việt Nam.
Cchủ trương chấm dứt quan hệ giữa Cu-ba và Việt Nam.
Dsự phản đối của Cu-ba đối với cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
Câu 64
(Bài tập 6 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào thể hiện tình đoàn kết đặc biệt của Cu-ba đối với Việt Nam?
ANgày 16 – 9 – 1973, Phi-đen Cát-xtơ-rô trở thành lãnh đạo nước ngoài đầu tiên và duy nhất đến thăm vùng giải phóng Quảng Trị.
BCu-ba từ chối ủng hộ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
CCu-ba yêu cầu Việt Nam ngừng đấu tranh thống nhất đất nước.
DPhi-đen Cát-xtơ-rô chỉ đến thăm Việt Nam sau năm 1991.
Câu 65
(Bài tập 6 trang 58 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng mối quan hệ giữa Cu-ba và Việt Nam?
ADù cách xa về địa lí và còn nhiều khó khăn, Cu-ba luôn sát cánh, ủng hộ cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam.
BCu-ba chỉ thiết lập quan hệ với Việt Nam sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
CHai nước không có hoạt động hợp tác hoặc hỗ trợ lẫn nhau.
DCu-ba giữ thái độ trung lập trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của Việt Nam.