Bài 9 Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

Lớp 9KHTN23 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 9.1 trang 25 SBT KHTN 9) Trong Hình 9.1, màn chắn sáng bằng nhựa cứng màu đen có lỗ mang hình chữ F ứng với số nào?
A(2)
B(3)
C(4)
D(6)

Câu 2

(Bài 9.1 trang 25 SBT KHTN 9) Trong Hình 9.1, màn ảnh bằng nhựa trắng mờ ứng với số nào?
A(4)
B(2)
C(5)
D(6)

Câu 3

(Bài 9.1 trang 25 SBT KHTN 9) Trong Hình 9.1, giá quang học ứng với số nào?
A(5)
B(4)
C(3)
D(1)

Câu 4

(Bài 9.1 trang 25 SBT KHTN 9) Trong Hình 9.1, nguồn điện và dây dẫn ứng với số nào?
A(6)
B(5)
C(4)
D(3)

Câu 5

(Bài 9.1 trang 25 SBT KHTN 9) Trong Hình 9.1, thấu kính hội tụ ứng với số nào?
A(3)
B(2)
C(4)
D(5)

Câu 6

(Bài 9.2a trang 25 SBT KHTN 9) Dựng ảnh A'B' của một vật AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng d = 2f. Kết luận đúng là
Akhoảng cách từ ảnh đến thấu kính bằng khoảng cách từ vật đến thấu kính.
Bkhoảng cách từ ảnh đến thấu kính bằng một nửa khoảng cách từ vật đến thấu kính.
Ckhoảng cách từ ảnh đến thấu kính lớn gấp đôi khoảng cách từ vật đến thấu kính.
Dkhoảng cách từ ảnh đến thấu kính luôn nhỏ hơn khoảng cách từ vật đến thấu kính.

Câu 7

(Bài 9.2b trang 25 SBT KHTN 9) Dựng ảnh A'B' của một vật AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng d = 2f. So sánh đúng giữa chiều cao h' của ảnh và chiều cao h của vật là
Ah' = h.
Bh' > h.
Ch' < h.
DKhông xác định được.

Câu 8

(Bài 9.2c trang 25 SBT KHTN 9) Gọi d' là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính trong trường hợp vật đặt cách thấu kính hội tụ một khoảng d = 2f. Công thức tính tiêu cự đúng là
A f = d + d 4
B f = d + d 2
C f = d d 4
D f = d d d + d

Câu 9

(Bài 9.3 trang 26 SBT KHTN 9) Khi đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương án ở câu 9.2, nội dung “Đo chiều cao h của vật” ghép đúng với mục nào?
AHình chữ F (hoặc L).
BĐo khoảng cách từ vật đến màn ảnh.
C f = d + d 4
DTính giá trị trung bình của tiêu cự.

Câu 10

(Bài 9.3 trang 26 SBT KHTN 9) Nội dung “Bố trí thí nghiệm như Hình 9.1. Đặt vật và màn ảnh sát thấu kính” ghép đúng với mục nào?
AXê dịch đồng thời vật và màn ảnh ra xa dần thấu kính những khoảng cách bằng nhau cho đến khi thu được một ảnh rõ nét cao bằng vật. Lúc này ta sẽ có d = d' = 2f và d + d' = 4f.
BHình chữ F (hoặc L).
CĐo khoảng cách từ vật đến màn ảnh.
DTính giá trị trung bình của tiêu cự.

Câu 11

(Bài 9.3 trang 26 SBT KHTN 9) Nội dung “Đo chiều cao h' của ảnh” ghép đúng với mục nào?
AĐo khoảng cách từ vật đến màn ảnh.
BHình chữ F (hoặc L).
C f = d + d 4
DTính giá trị trung bình của tiêu cự.

Câu 12

(Bài 9.3 trang 26 SBT KHTN 9) Nội dung “Tính tiêu cự của thấu kính theo công thức” ghép đúng với mục nào?
A f = d + d 4
BHình chữ F (hoặc L).
CĐo khoảng cách từ vật đến màn ảnh.
DTính giá trị trung bình của tiêu cự.

Câu 13

(Bài 9.3 trang 26 SBT KHTN 9) Nội dung “Thực hiện đo 5 lần” ghép đúng với mục nào?
AVà tính giá trị trung bình của tiêu cự f.
BHình chữ F (hoặc L).
CĐo khoảng cách từ vật đến màn ảnh.
D f = d + d 4

Câu 14

(Bài 9.4 trang 26 SBT KHTN 9) Trong bản báo cáo thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ, mục đích thí nghiệm là gì?
AĐo tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực hành.
BXác định chiết suất của thấu kính hội tụ.
CĐo độ phóng đại của kính hiển vi.
DĐo vận tốc truyền ánh sáng trong thấu kính.

Câu 15

(Bài 9.4 trang 26 SBT KHTN 9) Trong phần chuẩn bị của bản báo cáo thực hành, bộ dụng cụ nào sau đây phù hợp?
AMàn chắn sáng có lỗ hình chữ F, màn ảnh trắng mờ, giá quang học, nguồn điện và dây dẫn, thấu kính hội tụ.
BNhiệt kế, ampe kế, bình chia độ, lực kế, nam châm.
CGương phẳng, pin, dây điện, công tắc, quạt điện.
DCốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đèn cồn, giấy quỳ tím.

Câu 16

(Bài 9.4 trang 26 SBT KHTN 9) Trong phần các bước tiến hành, thao tác nào sau đây đúng?
AĐặt vật và màn ảnh sát thấu kính, rồi xê dịch đồng thời vật và màn ảnh ra xa dần thấu kính những khoảng cách bằng nhau cho đến khi thu được một ảnh rõ nét cao bằng vật.
BGiữ cố định thấu kính và chỉ dịch chuyển màn ảnh cho đến khi ảnh mờ nhất.
CĐặt vật sát màn ảnh rồi quay thấu kính quanh trục chính.
DChỉ đo chiều cao của vật mà không cần đo chiều cao của ảnh.

Câu 17

(Bài 9.4 trang 26 SBT KHTN 9) Theo bảng số liệu của bài thực hành, nhận xét nào đúng về chiều cao của vật và chiều cao của ảnh?
AChiều cao của vật và chiều cao của ảnh xấp xỉ bằng nhau.
BChiều cao của ảnh luôn lớn gấp đôi chiều cao của vật.
CChiều cao của ảnh luôn nhỏ hơn rất nhiều so với chiều cao của vật.
DChiều cao của ảnh thay đổi hoàn toàn không liên quan đến chiều cao của vật.

Câu 18

(Bài 9.4 trang 26 SBT KHTN 9) Theo bảng số liệu của bài thực hành, giá trị trung bình của tiêu cự thấu kính hội tụ gần đúng là
A50,10 mm
B49,10 mm
C51,00 mm
D50,50 mm

Câu 19

(Bài 9.5 trang 27 SBT KHTN 9) Gọi l là khoảng cách giữa hai vị trí của thấu kính đều cho ảnh rõ nét trên màn và L là khoảng cách giữa vật và màn. Công thức tính tiêu cự đúng là
A f = L 2 l 2 4 L
B f = L 2 + l 2 4 L
C f = L l 4
D f = L l 4

Câu 20

(Bài 9.5 trang 27 SBT KHTN 9) Để có hai vị trí của thấu kính đều cho ảnh rõ nét trên màn thì điều kiện đúng là
A L > 4 f
B L = 4 f
C L < 4 f
D L = 2 f

Câu 21

(Bài 9.6 trang 28 SBT KHTN 9) Theo phương án thí nghiệm dùng kết quả của câu 9.5, sau khi bố trí vật và màn ảnh hai bên thấu kính với khoảng cách L > 4f và đo được L, bước tiếp theo là gì?
AGiữ nguyên khoảng cách L, xê dịch thấu kính trong khoảng giữa vật và màn ảnh cho đến khi thu được một ảnh rõ nét trên màn và đánh dấu vị trí thứ nhất của thấu kính.
BĐo ngay tiêu cự theo công thức f = d + d 4 .
CChỉ cần đo chiều cao của vật rồi kết thúc thí nghiệm.
DXoay thấu kính liên tục quanh trục chính.

Câu 22

(Bài 9.6 trang 28 SBT KHTN 9) Trong phương án thí nghiệm ở câu 9.5, sau khi đã đánh dấu vị trí thứ nhất của thấu kính, bước tiếp theo đúng là
AVẫn giữ nguyên khoảng cách L và tiếp tục xê dịch thấu kính trong khoảng giữa vật và màn ảnh cho đến khi thu được một lần nữa ảnh rõ nét trên màn, rồi đánh dấu vị trí thứ hai.
BĐưa vật lại sát thấu kính rồi đo lại từ đầu.
CBỏ màn ảnh ra khỏi hệ thí nghiệm.
DChỉ đo chiều cao của ảnh mà không cần đánh dấu vị trí thấu kính.

Câu 23

(Bài 9.6 trang 28 SBT KHTN 9) Trong phương án thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo câu 9.5, nếu gọi khoảng cách giữa hai vị trí của thấu kính là l và khoảng cách giữa vật với màn là L thì công thức tính tiêu cự đúng là
A f = L 2 l 2 4 L
B f = L + l 4
C f = L l 2
D f = L l L + l