Bài 3 Cơ năng

Lớp 9KHTN11 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 3.1 trang 10 SBT KHTN 9) Cơ năng của một vật được xác định bởi
Atổng động năng và thế năng.
Btổng nhiệt năng và động năng.
Ctổng thế năng và nhiệt năng.
Dtổng hoá năng và động năng.

Câu 2

(Bài 3.2 trang 10 SBT KHTN 9) Đơn vị của cơ năng trong hệ SI là gì?
AJun (J).
BNiutơn (N).
COát (W).
DPaxcan (Pa).

Câu 3

(Bài 3.3 trang 10 SBT KHTN 9) Khi một quả bóng được tung lên, động năng của nó thay đổi như thế nào trong quá trình chuyển động lên cao?
AGiảm xuống.
BTăng lên.
CKhông đổi.
DBiến đổi không định kì.

Câu 4

(Bài 3.4 trang 10 SBT KHTN 9) Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa cơ năng W , động năng W d và thế năng W t ?
A W = W d + W t
B W = W d W t
C W = W d W t
D W = W d = W t

Câu 5

(Bài 3.5 trang 10 SBT KHTN 9) Nếu một vật chuyển động với tốc độ v trên một mặt phẳng ngang không có ma sát, động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào khi tiếp tục chuyển động?
AKhông đổi.
BTăng lên.
CGiảm xuống.
DTăng lên rồi giảm xuống.

Câu 6

(Bài 3.6 trang 10 SBT KHTN 9) Một vật từ độ cao h bắt đầu rơi tự do. Ngay trước khi vật tiếp xúc với mặt đất, động năng của nó
Abằng thế năng ban đầu của nó.
Bbằng không.
Clớn hơn thế năng ban đầu của nó.
Dbằng một nửa thế năng ban đầu của nó.

Câu 7

(Bài 3.7 trang 11 SBT KHTN 9) Một viên bi được thả rơi từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí và chọn gốc thế năng ở mặt đất. Tại độ cao 5 m, tỉ lệ giữa động năng và thế năng của viên bi là bao nhiêu?
A1 : 1
B1 : 2
C2 : 1
D1 : 3

Câu 8

(Bài 3.10 trang 11 SBT KHTN 9) Thả các quả bóng khác nhau từ cùng độ cao 1 m xuống mặt sàn. Sau khi đo độ cao tối đa mà mỗi quả bóng nảy lên, muốn tính gần đúng thế năng của mỗi quả bóng ở độ cao đó, ta dùng công thức nào?
A W t = P h
B W t = P h
C W t = P + h
D W t = P h

Câu 9

(Bài 3.10 trang 11 SBT KHTN 9) Các quả bóng khác nhau nảy lên tới các độ cao khác nhau sau khi chạm sàn chủ yếu vì lí do nào?
AMột phần cơ năng chuyển hoá thành nhiệt năng, năng lượng âm và chịu tác dụng của lực cản không khí.
BVì mọi quả bóng đều có cùng khối lượng.
CVì thế năng luôn tăng thêm sau khi va chạm.
DVì không có sự chuyển hoá năng lượng khi bóng chạm sàn.

Phần 2

Câu 1

(Bài 3.8 trang 11 SBT KHTN 9) Trong một cuộc đua xe đạp, vận động viên cần tăng tốc độ từ 0 đến 10 m/s trong 5 s. Hãy tính lượng động năng tăng lên của vận động viên, nếu tổng khối lượng của vận động viên và xe đạp là 70 kg.

Câu 2

(Bài 3.9 trang 11 SBT KHTN 9) Một học sinh ném một quả bóng theo phương thẳng đứng lên cao từ mặt đất với tốc độ ban đầu là 15 m/s. Bỏ qua sức cản không khí, hỏi quả bóng sẽ đạt đến độ cao tối đa là bao nhiêu mét? (Lấy g = 9,8 m/s², kết quả làm tròn đến một số thập phân)