Bài 20 Châu Á từ năm 1991 đến nay

Lớp 9Lịch Sử50 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

(Câu 1.1 trang 99 SBT Lịch Sử 9) Năm 2010, quốc gia nào đã vượt qua Nhật Bản để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
ATrung Quốc.
BMỹ.
CĐức.
DLiên bang Nga.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 99 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình kinh tế – xã hội Nhật Bản từ năm 1991 đến nay?
AKinh tế luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định.
BNhật Bản có chất lượng cuộc sống cao.
CNhật Bản có hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe toàn diện.
DNhật Bản vẫn là một trong những trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 99 SBT Lịch Sử 9) Từ thập niên 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Hàn Quốc có sự thay đổi quan trọng nào?
AĐịnh hướng sản xuất với các ngành công nghệ cao là mũi nhọn.
BChỉ tập trung đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng bằng công nghiệp khai khoáng.
CThu hẹp đầu tư ra nước ngoài và hạn chế hoạt động xuất khẩu.
DChuyển trọng tâm sang phát triển nông nghiệp truyền thống.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 99 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng tình hình kinh tế – xã hội Hàn Quốc từ năm 1991 đến nay?
AQuy mô GDP tăng gần 5,5 lần.
BMức sống và tuổi thọ của người dân ngày càng giảm.
CHàn Quốc không còn nằm trong nhóm các nền kinh tế lớn của thế giới.
DNền kinh tế chỉ dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 99 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình kinh tế Trung Quốc trong giai đoạn 1991 – 2021?
ATrung Quốc xây dựng nền kinh tế thị trường hoàn toàn theo mô hình tư bản chủ nghĩa.
BĐầu thế kỉ XXI, Trung Quốc trở thành một công xưởng mới của thế giới.
CNăm 2021, Trung Quốc chiếm khoảng 17,3% GDP toàn thế giới.
DKinh tế Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng cao trong nhiều năm.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 99 SBT Lịch Sử 9) Điểm chung nổi bật của nền kinh tế Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc vào đầu thế kỉ XXI là
Ađều thuộc nhóm những nền kinh tế lớn hàng đầu thế giới.
Bđều duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong toàn bộ giai đoạn.
Cđều trở thành công xưởng mới của thế giới.
Dđều có chất lượng cuộc sống và thu nhập bình quân đầu người ngang nhau.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 99 SBT Lịch Sử 9) Yếu tố quan trọng nhất tạo điều kiện cho ASEAN mở rộng thành viên từ năm 1991 là
Avấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
BLiên Xô tan rã và Trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt.
Ctất cả các quốc gia Đông Nam Á đều đạt trình độ phát triển như nhau.
Dcác nước lớn chấm dứt hoàn toàn ảnh hưởng tại Đông Nam Á.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 99 SBT Lịch Sử 9) Quốc gia nào trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN và sự kiện đó diễn ra khi nào?
ACam-pu-chia, năm 1999.
BViệt Nam, năm 1995.
CLào, năm 1997.
DMi-an-ma, năm 1999.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 99 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào không phải là ý nghĩa của sự kiện hình thành “ASEAN 10” năm 1999?
ATạo điều kiện để ASEAN tiếp tục mở rộng quy mô thành viên tại Đông Nam Á.
BLần đầu tiên tất cả các nước Đông Nam Á cùng đứng trong một tổ chức thống nhất.
CTạo cơ sở để ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế giữa các thành viên và với bên ngoài.
DTạo cơ sở để xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định và phát triển phồn vinh.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 99 SBT Lịch Sử 9) Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập vào
Anăm 2015.
Bnăm 1997.
Cnăm 2007.
Dnăm 2020.

Câu 11

(Câu 1.11 trang 99 SBT Lịch Sử 9) Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên ba trụ cột nào?
ACộng đồng Chính trị – An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa – Xã hội.
BCộng đồng Chính trị, Cộng đồng Quân sự và Cộng đồng Kinh tế.
CCộng đồng An ninh, Cộng đồng Văn hóa và Cộng đồng Giáo dục.
DCộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Khoa học và Cộng đồng Quốc phòng.

Câu 12

(Bài tập 2 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Nhật Bản từ năm 1991 đến nay?
ABị Trung Quốc vượt qua vị trí nền kinh tế lớn thứ hai thế giới năm 2010 nhưng vẫn có thu nhập bình quân đầu người cao.
BTrở thành công xưởng mới của thế giới và duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.
CChuyển sang lấy các ngành công nghệ cao làm mũi nhọn và GDP tăng gần 5,5 lần.
DKhông ngừng mở rộng thành viên và trở thành một tổ chức gồm 10 quốc gia.

Câu 13

(Bài tập 2 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Hàn Quốc từ năm 1991 đến nay?
AChuyển hướng sản xuất sang các ngành công nghệ cao, tăng trưởng nhanh và trở thành một trong những nền kinh tế lớn của thế giới.
BBị Trung Quốc vượt qua vị trí nền kinh tế lớn thứ hai thế giới vào năm 2010.
CTrở thành công xưởng mới của thế giới và chiếm khoảng 17,3% GDP toàn cầu.
DKết nạp Việt Nam, Lào, Mi-an-ma và Cam-pu-chia làm thành viên.

Câu 14

(Bài tập 2 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Trung Quốc từ năm 1991 đến nay?
ATrở thành công xưởng mới của thế giới, phát triển nhanh các ngành công nghệ cao và nâng cao mức sống của người dân.
BKinh tế tăng trưởng thấp, xen kẽ giữa suy thoái và phục hồi yếu ớt.
CTừ thập niên 90 mới bắt đầu lấy công nghệ cao làm mũi nhọn và GDP tăng gần 5,5 lần.
DTrở thành thành viên thứ 10 của ASEAN vào năm 1999.

Câu 15

(Bài tập 2 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào phản ánh đúng quá trình mở rộng ASEAN từ năm 1991 đến nay?
AViệt Nam gia nhập năm 1995, Lào và Mi-an-ma gia nhập năm 1997, Cam-pu-chia trở thành thành viên thứ 10 năm 1999.
BViệt Nam và Cam-pu-chia gia nhập năm 1995, Lào và Mi-an-ma gia nhập năm 1999.
CLào gia nhập năm 1995, Việt Nam và Mi-an-ma gia nhập năm 1997.
DCam-pu-chia gia nhập năm 1997 và Việt Nam trở thành thành viên thứ 10 năm 1999.

Câu 16

(Bài tập 1 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Sự ra đời của ASEAN phản ánh nguyện vọng chung nào của các quốc gia trong khu vực?
AHòa bình, ổn định, hữu nghị và hợp tác cùng phát triển.
BThành lập một liên minh quân sự thống nhất.
CXây dựng một nhà nước chung cho toàn Đông Nam Á.
DCạnh tranh ảnh hưởng bằng sức mạnh quân sự.

Câu 17

(Bài tập 1 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Việc Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 có ý nghĩa như thế nào?
AMở đường cho việc xây dựng ngôi nhà chung ASEAN gồm 10 quốc gia Đông Nam Á.
BĐánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập.
CHoàn thành ngay quá trình kết nạp tất cả các nước Đông Nam Á.
DĐưa Việt Nam trở thành quốc gia sáng lập ASEAN.

Câu 18

(Bài tập 1 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua vào
Anăm 1997.
Bnăm 1992.
Cnăm 1999.
Dnăm 2015.

Câu 19

(Bài tập 1 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng tới xây dựng một cộng đồng
Agắn kết trong bản sắc chung, hữu nghị và hợp tác.
Bthống nhất về thể chế chính trị và quân đội.
Cchỉ tập trung phát triển hợp tác quân sự.
Dkhông có quan hệ với các quốc gia ngoài khu vực.

Câu 20

(Bài tập 1 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào đã nâng tiến trình hợp tác và liên kết khu vực ASEAN lên một tầm cao mới?
ACộng đồng ASEAN được thành lập năm 2015.
BASEAN được thành lập năm 1967.
CViệt Nam gia nhập ASEAN năm 1995.
DCam-pu-chia gia nhập ASEAN năm 1999.

Câu 21

(Bài tập 1 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Việc thành lập Cộng đồng ASEAN năm 2015 hướng tới mục tiêu
Ahòa bình, hợp tác và cùng phát triển thịnh vượng.
Bthiết lập một liên minh quân sự chung.
Cthống nhất toàn bộ các nước thành một quốc gia.
Dđóng cửa nền kinh tế của các nước thành viên.

Câu 22

(Bài tập 1 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Đến năm 2022, ASEAN có quan hệ đối tác đối thoại với
A11 quốc gia và tổ chức quốc tế quan trọng.
B5 quốc gia và tổ chức quốc tế.
C10 quốc gia Đông Nam Á.
Dtất cả các quốc gia trên thế giới.

Câu 23

(Bài tập 1 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Những đối tác quan trọng của ASEAN được nêu trong đoạn thông tin gồm
ATrung Quốc, Mỹ, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ và Liên minh châu Âu.
BChỉ có Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc.
CChỉ có Mỹ, Nga và Liên minh châu Âu.
DChỉ có các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á.

Câu 24

(Bài tập 1 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Văn kiện nào tạo cơ sở pháp lí và góp phần nâng cao uy tín của ASEAN?
AHiến chương ASEAN.
BHiệp định Giơ-ne-vơ.
CHiệp ước Vác-sa-va.
DHiệp định Pa-ri.

Câu 25

(Bài tập 1 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác của ASEAN thường được viết tắt là
ATAC.
BAFTA.
CNATO.
DWTO.

Câu 26

(Bài tập 1 trang 101 SBT Lịch Sử 9) Nhận xét nào sau đây đúng về thành tựu của ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển?
AASEAN ngày càng hoàn thiện, tăng cường liên kết, nâng cao uy tín, vị thế và vai trò trung tâm trong khu vực.
BASEAN chỉ đạt thành tựu trong lĩnh vực quân sự.
CQuan hệ giữa ASEAN với các đối tác quốc tế ngày càng bị thu hẹp.
DTiến trình hợp tác của ASEAN chấm dứt sau khi có đủ 10 thành viên.

Câu 27

(Bài tập 2 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN vào
Atháng 7 – 1995.
Btháng 7 – 1997.
Ctháng 4 – 1999.
Dtháng 12 – 2015.

Câu 28

(Bài tập 2 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Hai quốc gia cùng gia nhập ASEAN vào tháng 7 – 1997 là
ALào và Mi-an-ma.
BViệt Nam và Lào.
CCam-pu-chia và Mi-an-ma.
DViệt Nam và Cam-pu-chia.

Câu 29

(Bài tập 2 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Cam-pu-chia trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN vào
Atháng 4 – 1999.
Btháng 7 – 1995.
Ctháng 7 – 1997.
Dtháng 12 – 2015.

Câu 30

(Bài tập 2 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Năm 1992, ASEAN đã thực hiện hoạt động nào để tăng cường hợp tác kinh tế?
AKí Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN và thỏa thuận thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN.
BThông qua Hiến chương ASEAN và thành lập Cộng đồng ASEAN.
CKết nạp Việt Nam trở thành thành viên thứ 7.
DThành lập một liên minh quân sự tại Đông Nam Á.

Câu 31

(Bài tập 2 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Khu vực mậu dịch tự do ASEAN được viết tắt là
AAFTA.
BTAC.
CAPEC.
DWTO.

Câu 32

(Bài tập 2 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Hiến chương ASEAN ra đời vào năm nào?
ANăm 2007.
BNăm 1992.
CNăm 1997.
DNăm 2015.

Câu 33

(Bài tập 2 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa quan trọng của Hiến chương ASEAN năm 2007 là
Atạo cơ sở pháp lí để tăng cường liên kết và hợp tác trong ASEAN.
Bhoàn thành quá trình mở rộng ASEAN lên 10 thành viên.
Cthành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN.
Dxây dựng một lực lượng quân sự chung cho khu vực.

Câu 34

(Bài tập 2 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Việc Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập năm 2015 có ý nghĩa
Ađánh dấu mốc phát triển quan trọng và đưa ASEAN bước vào giai đoạn hợp tác mới.
Bđánh dấu ASEAN mới bắt đầu mở rộng thành viên.
Cchấm dứt hoạt động của các tổ chức hợp tác trong khu vực.
Dchuyển ASEAN thành một liên minh quân sự.

Câu 35

(Bài tập 3 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Điểm giống nhau về kinh tế giữa Nhật Bản và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là
Ađều là những quốc gia có nền kinh tế phát triển và giữ vị trí quan trọng trên thế giới.
Bđều có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.
Cđều có chất lượng cuộc sống ở mức trung bình.
Dđều bị suy giảm vị thế và tụt xuống dưới nhóm 15 nền kinh tế lớn nhất.

Câu 36

(Bài tập 3 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Điểm khác nhau về tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa Nhật Bản và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là
ANhật Bản tăng trưởng thấp, còn Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng rất cao.
BNhật Bản tăng trưởng rất cao, còn Trung Quốc liên tục suy thoái.
CCả hai nước đều tăng trưởng thấp trong toàn bộ giai đoạn.
DCả hai nước đều tăng trưởng cao và ổn định như nhau.

Câu 37

(Bài tập 3 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Vị thế kinh tế của Nhật Bản và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay thay đổi như thế nào?
ANhật Bản tụt xuống vị trí thứ ba, còn Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
BNhật Bản vươn lên vị trí thứ nhất, còn Trung Quốc tụt xuống vị trí thứ ba.
CCả hai nước đều giữ nguyên vị trí trong nền kinh tế thế giới.
DCả hai nước đều mất vị trí trong nhóm các nền kinh tế lớn.

Câu 38

(Bài tập 3 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Nhận xét nào đúng về chất lượng cuộc sống tại Nhật Bản và Trung Quốc?
AChất lượng cuộc sống của người dân Nhật Bản cao hơn, còn Trung Quốc vẫn ở mức trung bình.
BChất lượng cuộc sống ở hai nước hoàn toàn giống nhau.
CChất lượng cuộc sống ở Nhật Bản thấp hơn Trung Quốc.
DCả hai nước đều có chất lượng cuộc sống thấp.

Câu 39

(Bài tập 4 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu kinh tế tiêu biểu của Hàn Quốc từ sau năm 1991 là
Avươn lên trở thành cường quốc công nghiệp và công nghệ cao.
Bchuyển hoàn toàn sang phát triển nền kinh tế nông nghiệp.
Ctừ bỏ hoạt động xuất khẩu để tập trung vào thị trường trong nước.
Dchỉ phát triển các ngành khai thác khoáng sản.

Câu 40

(Bài tập 4 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Chiến lược góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế Hàn Quốc phát triển là
Acông nghiệp hóa hướng về xuất khẩu.
Bphát triển nền kinh tế tự cấp, tự túc.
Chạn chế quan hệ thương mại với nước ngoài.
Dchỉ tập trung sản xuất nông nghiệp truyền thống.

Câu 41

(Bài tập 4 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Những tập đoàn lớn nào góp phần đưa Hàn Quốc trở thành nền kinh tế hàng đầu châu Á?
ASamsung, Hyundai và LG.
BMicrosoft, Apple và Google.
CToyota, Honda và Sony.
DAirbus, Volkswagen và Siemens.

Câu 42

(Bài tập 4 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Các tập đoàn lớn của Hàn Quốc có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế?
AĐóng góp lớn vào xuất khẩu, thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế.
BLàm giảm khả năng xuất khẩu và hạn chế thu hút đầu tư.
CChỉ sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường trong nước.
DKhiến Hàn Quốc phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu công nghệ.

Câu 43

(Bài tập 4 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997, Hàn Quốc đã
Anhanh chóng phục hồi, tiếp tục tăng trưởng và khẳng định vị thế quốc tế.
Blâm vào suy thoái kéo dài và mất vị trí trong nền kinh tế châu Á.
Ctừ bỏ các ngành công nghiệp công nghệ cao.
Dchấm dứt hoạt động xuất khẩu ra thị trường thế giới.

Câu 44

(Bài tập 4 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Những ngành công nghệ nào của Hàn Quốc đạt được nhiều thành tựu nổi bật?
AĐiện tử, bán dẫn và ô tô.
BKhai thác than, luyện kim thủ công và đóng tàu gỗ.
CTrồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt thủ công.
DDệt vải thủ công, làm gốm và chế biến lâm sản.

Câu 45

(Bài tập 4 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Thành tựu phát triển kinh tế của Hàn Quốc cho thấy
Avai trò quan trọng của chiến lược phát triển phù hợp, khoa học – công nghệ và nỗ lực của Nhà nước cùng nhân dân.
Bmột quốc gia chỉ có thể phát triển khi sở hữu nguồn tài nguyên đặc biệt phong phú.
Cphát triển kinh tế không cần gắn với xuất khẩu và đổi mới công nghệ.
Dcác nước đang phát triển không thể học hỏi kinh nghiệm của Hàn Quốc.

Câu 46

(Bài tập 5 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Việc làm nào giúp học sinh có nhận thức đúng và đầy đủ về Cộng đồng ASEAN?
ANỗ lực học tập và tăng cường tìm hiểu về mục tiêu, tầm nhìn, bản sắc của ASEAN.
BChỉ tìm hiểu lịch sử của riêng Việt Nam.
CKhông quan tâm đến các quốc gia khác trong khu vực.
DXem ASEAN chỉ là một tổ chức hợp tác kinh tế.

Câu 47

(Bài tập 5 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Vì sao học sinh cần trau dồi tiếng Anh để góp phần xây dựng Cộng đồng ASEAN?
AĐể có thể giao lưu, trao đổi và tăng cường hiểu biết với học sinh các nước trong khu vực.
BĐể không cần tìm hiểu ngôn ngữ và văn hóa của các quốc gia khác.
CĐể chỉ tham gia các hoạt động bên ngoài khu vực Đông Nam Á.
DĐể thay thế hoàn toàn tiếng Việt trong học tập và giao tiếp.

Câu 48

(Bài tập 5 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Học sinh Việt Nam có thể làm gì để bạn bè trong khu vực hiểu hơn về đất nước mình?
AChủ động giới thiệu lịch sử, văn hóa, con người và những thành tựu của Việt Nam.
BChỉ giới thiệu về những khó khăn của Việt Nam.
CKhông tham gia các hoạt động giao lưu quốc tế.
DHạn chế chia sẻ thông tin về Việt Nam với bạn bè khu vực.

Câu 49

(Bài tập 5 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Hoạt động nào góp phần củng cố tình đoàn kết trong Cộng đồng ASEAN?
ATăng cường giao lưu, tôn trọng sự khác biệt và xây dựng tình hữu nghị giữa học sinh các nước Đông Nam Á.
BCạnh tranh bằng mọi cách với học sinh các nước khác.
CChỉ quan tâm đến lợi ích của riêng quốc gia mình.
DTránh tham gia các hoạt động hợp tác trong khu vực.

Câu 50

(Bài tập 5 trang 102 SBT Lịch Sử 9) Học sinh có thể góp phần nâng cao trách nhiệm đối với Cộng đồng ASEAN bằng cách
Atuyên truyền cho bạn bè và người xung quanh về ý nghĩa của việc xây dựng một Cộng đồng ASEAN vững mạnh.
Bxem việc xây dựng Cộng đồng ASEAN là trách nhiệm riêng của các nhà lãnh đạo.
Ckhông tìm hiểu các hoạt động hợp tác giữa những quốc gia thành viên.
Dphản đối mọi hoạt động giao lưu và hợp tác trong khu vực.