Bài 25 Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu

Lớp 9Toán Tập 216 câu hỏiBài tập

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16.<br>(Bài 8.1 trang 35 SBT Toán 9 Tập 2) Túi I có 2 viên bi màu đen kí hiệu B₁, B₂ và 2 viên bi màu trắng kí hiệu T₁, T₂. Túi II có 3 viên bi màu xanh kí hiệu X₁, X₂, X₃ và 2 viên bi màu đỏ kí hiệu D₁, D₂. Từ mỗi túi lấy ngẫu nhiên một viên bi.

Câu 1

(Bài 8.1a trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Phép thử là gì?
ALấy từ mỗi túi ngẫu nhiên một viên bi
BChỉ lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ túi I
CChỉ lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ túi II
DLấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ túi I và 2 viên bi từ túi II

Câu 2

(Bài 8.1b trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Ở phép thử của Bài 8.1, không gian mẫu Ω gồm các kết quả dạng (viên bi lấy từ túi I, viên bi lấy từ túi II). Không gian mẫu Ω có bao nhiêu phần tử?
A20
B10
C8
D5

Câu 3

(Bài 8.1b trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Không gian mẫu Ω của phép thử ở Bài 8.1 được mô tả đúng là:
AΩ là tập hợp tất cả các cặp (u, v) với u ∈ {B₁, B₂, T₁, T₂} và v ∈ {X₁, X₂, X₃, D₁, D₂}
BΩ là tập hợp tất cả các cặp (u, v) với u ∈ {B₁, B₂, T₁, T₂} và v ∈ {X₁, X₂, X₃}
CΩ là tập hợp tất cả các cặp (u, v) với u ∈ {B₁, B₂} và v ∈ {X₁, X₂, X₃, D₁, D₂}
DΩ là tập hợp các cặp (u, v) trong đó u = v

(Bài 8.2 trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Bạn Minh gieo một đồng xu và bạn Ngọc lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ một hộp chứa 4 quả bóng với các màu xanh, đỏ, tím, vàng.

Câu 1

(Bài 8.2a trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Phép thử là gì?
AGieo một đồng xu đồng thời lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp
BChỉ gieo một đồng xu
CChỉ lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp
DLấy ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp

Câu 2

(Bài 8.2b trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Kí hiệu S, N lần lượt là mặt sấp và mặt ngửa của đồng xu; X, Đ, T, V lần lượt là bóng xanh, đỏ, tím, vàng. Không gian mẫu Ω của phép thử ở Bài 8.2 có bao nhiêu phần tử?
A8
B6
C4
D12

Câu 3

(Bài 8.2b trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Mô tả đúng không gian mẫu Ω của phép thử ở Bài 8.2 là:
AΩ = {(S,X), (S,Đ), (S,T), (S,V), (N,X), (N,Đ), (N,T), (N,V)}
BΩ = {(S,X), (S,Đ), (S,T), (S,V)}
CΩ = {(N,X), (N,Đ), (N,T), (N,V)}
DΩ = {(S,N), (X,Đ), (T,V), (Đ,X)}

(Bài 8.3 trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Túi A chứa 4 tấm thẻ được đánh số 1, 2, 3, 4. Túi B chứa 4 viên bi với các màu xanh, đỏ, tím, vàng. Từ túi A rút ngẫu nhiên một tấm thẻ đồng thời từ tủi B lấy ngẫu nhiên một viên bi.

Câu 1

(Bài 8.3a trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Phép thử là gì?
ARút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ túi A đồng thời lấy ngẫu nhiên một viên bi từ túi B
BRút ngẫu nhiên hai tấm thẻ từ túi A
CLấy ngẫu nhiên hai viên bi từ túi B
DRút thẻ xong mới lấy bi nhưng kết quả không ghi nhận

Câu 2

(Bài 8.3b trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Ở Bài 8.3, kí hiệu X, Đ, T, V lần lượt là bi xanh, đỏ, tím, vàng. Không gian mẫu Ω có bao nhiêu phần tử?
A16
B8
C4
D20

Câu 3

(Bài 8.3b trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Mô tả đúng không gian mẫu Ω của phép thử ở Bài 8.3 là:
AΩ là tập hợp tất cả các cặp (k, m) với k ∈ {1,2,3,4} và m ∈ {X,Đ,T,V}
BΩ là tập hợp tất cả các cặp (k, m) với k ∈ {1,2,3,4} và m ∈ {X,Đ,T}
CΩ là tập hợp tất cả các cặp (k, m) với k ∈ {1,2,3} và m ∈ {X,Đ,T,V}
DΩ là tập hợp các cặp (k, m) trong đó k = m

(Bài 8.4 trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Một hộp đựng 6 chiếc kẹo với các nhãn hiệu A, B, C, D, E, F. Bạn Lan lấy ngẫu nhiên một chiếc kẹo cho vào cặp sách của mình. Tiếp đó bạn Hồng lấy ngẫu nhiên một chiếc kẹo từ hộp.

Câu 1

(Bài 8.4a trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Phép thử là gì?
ALấy ngẫu nhiên 1 chiếc kẹo, sau đó lấy tiếp 1 chiếc kẹo trong 5 chiếc kẹo còn lại
BLấy ngẫu nhiên 2 chiếc kẹo cùng lúc rồi trả lại hộp
CLấy ngẫu nhiên 1 chiếc kẹo rồi lại bỏ lại hộp, sau đó lấy tiếp 1 chiếc kẹo
DChỉ lấy ngẫu nhiên 1 chiếc kẹo

Câu 2

(Bài 8.4a trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Kết quả của phép thử ở Bài 8.4 được mô tả đúng là:
AMột cặp (x, y) trong đó x, y là nhãn hiệu của 2 chiếc kẹo được lấy ra và x ≠ y
BMột số nguyên từ 1 đến 6
CMột cặp (x, y) trong đó x = y
DMột dãy gồm 3 nhãn hiệu kẹo

Câu 3

(Bài 8.4b trang 43 SBT Toán 9 Tập 2) Không gian mẫu Ω của phép thử ở Bài 8.4 có bao nhiêu phần tử?
A30
B36
C12
D15

(Bài 8.5 trang 44 SBT Toán 9 Tập 2) Một tấm bìa hình tròn chia làm 5 hình quạt bằng nhau, trên mỗi hình quạt ghi các số 1, 2, 3, 4, 5 và gắn vào trục quay. Bạn An quay tấm bìa hai lần và quan sát mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bìa dừng lại.

Câu 1

(Bài 8.5a trang 44 SBT Toán 9 Tập 2) Phép thử là gì?
AQuay tấm bìa hai lần và ghi lại các số mà mũi tên chỉ vào khi tấm bìa dừng lại
BQuay tấm bìa một lần và ghi lại số mũi tên chỉ vào
CQuay tấm bìa hai lần nhưng chỉ ghi lần 1
DQuay tấm bìa hai lần nhưng chỉ ghi tổng của hai số

Câu 2

(Bài 8.5a trang 44 SBT Toán 9 Tập 2) Kết quả của phép thử ở Bài 8.5 được mô tả đúng là:
AMột cặp (x, y), trong đó x và y là một trong các số 1, 2, 3, 4, 5
BMột số nguyên duy nhất từ 1 đến 5
CMột cặp (x, y) với x = y luôn đúng
DMột cặp (x, y) với x và y là số bất kì

Câu 3

(Bài 8.5b trang 44 SBT Toán 9 Tập 2) Không gian mẫu Ω của phép thử ở Bài 8.5 có bao nhiêu phần tử?
A25
B10
C20
D30

Câu 4

(Bài 8.5b trang 44 SBT Toán 9 Tập 2) Mô tả đúng không gian mẫu Ω của phép thử ở Bài 8.5 là:
AΩ là tập hợp tất cả các cặp (x, y) với x ∈ {1,2,3,4,5} và y ∈ {1,2,3,4,5}
BΩ là tập hợp tất cả các cặp (x, y) với x ∈ {1,2,3,4,5} và y ∈ {1,2,3,4}
CΩ là tập hợp tất cả các cặp (x, y) với x ∈ {1,2,3,4} và y ∈ {1,2,3,4,5}
DΩ là tập hợp các cặp (x, y) trong đó x ≠ y