Bài 29 Carbohydrate. Glucose và saccharose
Lớp 9KHTN27 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 29.1 trang 81 SBT KHTN 9) Nguyên tố nào dưới đây không có trong các hợp chất carbohydrate?
ACl.
BC.
CH.
DO.
Câu 2
(Bài 29.2 trang 81 SBT KHTN 9) Trong các hợp chất gồm ethylic alcohol, acetic acid, glucose, saccharose, tinh bột và cellulose, có bao nhiêu chất thuộc loại carbohydrate?
A4.
B3.
C5.
D6.
Câu 3
(Bài 29.3 trang 81 SBT KHTN 9) Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm trạng thái và ứng dụng chung của glucose và saccharose?
ATập trung chủ yếu ở rễ cây.
BDạng tinh thể.
CTan tốt trong nước.
DKhông màu, vị ngọt.
Câu 4
(Bài 29.4 trang 82 SBT KHTN 9) Glucose không tham gia phản ứng nào dưới đây?
APhản ứng thuỷ phân.
BPhản ứng tráng gương.
CPhản ứng lên men rượu.
DPhản ứng cháy.
Câu 5
(Bài 29.5a trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là sai?
AGlucose và saccharose có công thức phân tử lần lượt là C₁₂H₂₂O₁₁ và C₆H₁₂O₆.
BGlucose và saccharose có công thức phân tử lần lượt là C₆H₁₂O₆ và C₁₂H₂₂O₁₁.
CGlucose có công thức phân tử C₆H₁₂O₆.
DSaccharose có công thức phân tử C₁₂H₂₂O₁₁.
Câu 6
(Bài 29.5b trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là đúng?
AGlucose dùng trong công nghiệp tráng gương do phản ứng được với dung dịch AgNO₃/NH₃ tạo thành một lớp bạc mỏng trên bề mặt có khả năng phản xạ ánh sáng.
BGlucose không phản ứng được với dung dịch AgNO₃/NH₃.
CSaccharose dùng trong công nghiệp tráng gương tốt hơn glucose.
DGlucose chỉ dùng để sản xuất chất dẻo.
Câu 7
(Bài 29.5c trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là đúng?
AGlucose dùng trong công nghiệp sản xuất rượu do có phản ứng lên men tạo thành ethylic alcohol.
BGlucose không thể lên men tạo rượu.
CSaccharose không liên quan đến quá trình sản xuất rượu.
DGlucose chỉ tham gia phản ứng cháy.
Câu 8
(Bài 29.5d trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là đúng?
AThuỷ phân saccharose bằng enzyme hoặc acid tạo hai chất có cùng công thức phân tử.
BThuỷ phân saccharose chỉ tạo ra một chất duy nhất.
CThuỷ phân saccharose tạo glucose và carbon dioxide.
DSaccharose không bị thuỷ phân.
Câu 9
(Bài 29.6a trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là sai?
ATiến hành phản ứng tráng gương 1 mol glucose tạo 3 mol Ag.
BTiến hành phản ứng tráng gương 1 mol glucose tạo 2 mol Ag.
CGlucose có phản ứng tráng gương.
DPhản ứng tráng gương tạo bạc kim loại.
Câu 10
(Bài 29.6b trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là sai?
ALên men rượu 1 mol glucose tạo thành 3 mol ethylic alcohol.
BLên men rượu 1 mol glucose tạo thành 2 mol ethylic alcohol.
CLên men rượu glucose còn tạo CO₂.
DGlucose có thể tham gia phản ứng lên men.
Câu 11
(Bài 29.6c trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là đúng?
AThuỷ phân 1 mol saccharose tạo 1 mol glucose và 1 mol fructose.
BThuỷ phân 1 mol saccharose tạo 2 mol glucose.
CThuỷ phân 1 mol saccharose tạo 1 mol glucose và 1 mol ethylic alcohol.
DThuỷ phân 1 mol saccharose tạo 2 mol fructose.
Câu 12
(Bài 29.6d trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là đúng?
AĐốt cháy 1 mol glucose tạo 6 mol CO₂.
BĐốt cháy 1 mol glucose tạo 3 mol CO₂.
CĐốt cháy 1 mol glucose tạo 12 mol CO₂.
DĐốt cháy 1 mol glucose không tạo CO₂.
Câu 13
(Bài 29.7a trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là đúng?
ABản chất quá trình lên men nho tạo rượu vang là phản ứng lên men rượu của glucose.
BBản chất quá trình lên men nho tạo rượu vang là phản ứng tráng gương của glucose.
CRượu vang được tạo ra do saccharose cháy trong không khí.
DNho không chứa các chất liên quan đến quá trình lên men.
Câu 14
(Bài 29.7b trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là đúng?
ADịch truyền tĩnh mạch glucose 5% được dùng để bổ sung năng lượng cho cơ thể.
BDịch truyền tĩnh mạch glucose 5% dùng để sát trùng ngoài da.
CGlucose không có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể.
DDịch truyền glucose 5% chỉ dùng trong sản xuất thực phẩm.
Câu 15
(Bài 29.7c trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là đúng?
ASaccharose dễ sản xuất, có vị ngọt nên được dùng trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo.
BSaccharose không có vị ngọt nên không dùng làm bánh kẹo.
CSaccharose chỉ dùng trong công nghiệp luyện kim.
DSaccharose không tan trong nước nên khó sử dụng trong thực phẩm.
Câu 16
(Bài 29.7d trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là sai?
ATiêu thụ quá nhiều glucose hay saccharose trong thời gian dài không có nguy cơ mắc bệnh.
BTiêu thụ quá nhiều glucose hay saccharose trong thời gian dài có nguy cơ mắc bệnh.
CCần sử dụng glucose và saccharose hợp lí.
DGlucose và saccharose đều là các carbohydrate.
Câu 17
(Bài 29.8a trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là đúng?
ACarbohydrate chủ yếu được tạo thành từ carbon, hydrogen và oxygen. Glucose và saccharose đều ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng.
BCarbohydrate chủ yếu được tạo thành từ carbon, hydrogen và chlorine.
CGlucose và saccharose đều là chất khí ở nhiệt độ phòng.
DCarbohydrate không chứa oxygen.
Câu 18
(Bài 29.8b trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là đúng?
ATrong thí nghiệm phản ứng tráng bạc, glucose tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃ tạo thành kim loại bạc màu trắng sáng.
BTrong phản ứng tráng bạc, glucose tạo thành khí bạc.
CGlucose không phản ứng với dung dịch AgNO₃/NH₃.
DSaccharose cho phản ứng tráng bạc mạnh hơn glucose.
Câu 19
(Bài 29.8c trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là đúng?
AGlucose là thành phần chính của đường máu, đóng vai trò quan trọng như một nguồn năng lượng cho cơ thể.
BGlucose không có trong máu người.
CGlucose không liên quan đến việc cung cấp năng lượng cho cơ thể.
DSaccharose là thành phần duy nhất của đường máu.
Câu 20
(Bài 29.8d trang 82 SBT KHTN 9) Phát biểu nào sau đây là đúng?
ACác loại thực phẩm như kẹo, đường trắng,... thường chứa nhiều saccharose, trong khi trái cây chín như nho, xoài, vải,... thường giàu glucose.
BKẹo và đường trắng chủ yếu chứa glucose tinh khiết.
CTrái cây chín không chứa glucose.
DSaccharose chỉ có trong rau xanh.
Câu 21
(Bài 29.9a trang 83 SBT KHTN 9) Phương trình hoá học minh hoạ quá trình chuyển hoá glucose thành ethylic alcohol là
AC₆H₁₂O₆ → 2C₂H₅OH + 2CO₂
BC₆H₁₂O₆ + O₂ → 2C₂H₅OH + 2CO₂
CC₆H₁₂O₆ → C₂H₅OH + CO₂
DC₆H₁₂O₆ → 6CO₂ + 6H₂O
Câu 22
(Bài 29.9b trang 83 SBT KHTN 9) Phương trình hoá học minh hoạ quá trình chuyển hoá saccharose thành glucose và fructose là
AC₁₂H₂₂O₁₁ + H₂O → C₆H₁₂O₆ + C₆H₁₂O₆
BC₁₂H₂₂O₁₁ → 12C + 11H₂O
CC₁₂H₂₂O₁₁ + O₂ → 12CO₂ + 11H₂O
DC₁₂H₂₂O₁₁ → 2C₂H₅OH + 2CO₂
Câu 23
(Bài 29.10 trang 83 SBT KHTN 9) Một số vi khuẩn trong miệng có thể chuyển hoá saccharose thành acid. Ăn nhiều bánh kẹo hoặc thức ăn được tạo vị ngọt bằng saccharose mà không vệ sinh răng miệng đúng cách có thể gây ra hậu quả nào?
AAcid tích tụ trên răng, tấn công men răng, gây sâu răng và các vấn đề nha khoa khác.
BLàm men răng dày lên và răng chắc hơn.
CKhông ảnh hưởng gì đến sức khoẻ của răng.
DChỉ làm răng sáng hơn.
Câu 24
(Bài 29.11 - Câu 1 trang 83 SBT KHTN 9) Glucose có vai trò gì trong cơ thể người?
ALà nguồn năng lượng chính cho tế bào.
BGiúp tăng cân nhanh chóng.
CLàm giảm mức năng lượng của tế bào.
DNgăn chặn sản xuất ATP trong tế bào.
Câu 25
(Bài 29.11 - Câu 2 trang 83 SBT KHTN 9) Insulin và glucagon có vai trò như thế nào trong việc điều chỉnh mức độ glucose trong máu?
AInsulin giúp giảm và glucagon giúp tăng mức glucose trong máu.
BCả hai đều giúp tăng mức glucose trong máu.
CInsulin giúp tăng và glucagon giúp giảm mức glucose trong máu.
DCả hai đều không ảnh hưởng đến mức glucose trong máu.
Câu 26
(Bài 29.11 - Câu 3 trang 83 SBT KHTN 9) So sánh với các loại đường khác, glucose có điểm gì khác biệt chính?
ALà nguồn năng lượng chính và dễ dàng được tế bào sử dụng.
BKhông cung cấp năng lượng cho tế bào.
CKhông thể chuyển hoá thành ATP.
DChỉ được sản xuất bởi tuyến tụy.
Câu 27
(Bài 29.11 - Câu 4 trang 83 SBT KHTN 9) Nếu một người có mức đường huyết thấp, cơ thể họ sẽ phản ứng như thế nào để cân bằng lại mức đường huyết?
ATăng sản xuất glucagon để thúc đẩy gan chuyển hoá glycogen thành glucose.
BTăng sản xuất insulin.
CGiảm sản xuất glucagon.
DTăng tiêu thụ ATP.