Bài 7 Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 - 1939
Lớp 9Lịch Sử40 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1.1 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Nguyên nhân khiến Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trong những năm 1929 – 1933 là
AViệt Nam là thuộc địa của Pháp.
BViệt Nam có nền kinh tế, tài chính phát triển nhất Đông Dương.
CViệt Nam xuất khẩu nhiều tài nguyên sang các nước tư bản châu Âu.
DViệt Nam nằm trên tuyến giao thương hàng hải quốc tế.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Những mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam vào những năm khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là
Amâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
Bmâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và tầng lớp tư sản mại bản.
Cmâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến và giữa công nhân với tư sản.
Dmâu thuẫn giữa công nhân với thực dân Pháp và tay sai.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Ngày 12 – 9 – 1930, khoảng 8 000 nông dân Nghệ An đã tổ chức biểu tình tại
AHưng Nguyên.
BNam Đàn.
CBến Thủy.
DThanh Chương.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Cuộc đấu tranh của nông dân Nghệ An và Hà Tĩnh đã tác động như thế nào đến chính quyền thực dân, phong kiến tại đây?
AChính quyền bị tê liệt ở nhiều huyện và tan rã tại nhiều thôn, xã.
BChính quyền sụp đổ hoàn toàn từ cấp huyện đến cấp tỉnh.
CChính quyền hầu như không bị ảnh hưởng.
DChính quyền được củng cố và tăng cường mạnh hơn.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Hình thức chính quyền được thành lập ở Nghệ An và Hà Tĩnh trong những năm 1930 – 1931 là
Achính quyền Xô viết.
Bchính quyền công xã.
Ctổ chức Công hội đỏ.
DChính phủ liên hiệp.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Chính sách nào sau đây không phải là chính sách của chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh trong những năm 1930 – 1931?
ATiến hành cải cách ruộng đất.
BChia ruộng đất công cho dân cày.
CBãi bỏ các thứ thuế vô lí.
DXóa nợ cho dân nghèo.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Bản chất của chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh là
Achính quyền của dân, do dân và vì dân.
Bchính quyền chỉ đại diện cho giai cấp công nhân.
Cchính quyền của một đảng cách mạng.
Dchính quyền do thực dân Pháp tổ chức và quản lí.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Phong trào cách mạng 1930 – 1931 đạt tới đỉnh cao trong khoảng thời gian nào?
ATừ tháng 9 đến tháng 10 – 1930.
BTừ tháng 2 đến tháng 4 – 1930.
CTừ tháng 5 đến tháng 8 – 1930.
DTừ tháng 1 đến tháng 5 – 1931.
Câu 9
(Câu 1.9 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 – 1931?
ABuộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách của giai cấp công nhân và nông dân.
BKhẳng định vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng.
CHình thành khối liên minh công nhân – nông dân.
DĐể lại nhiều bài học quý báu cho các phong trào cách mạng sau này.
Câu 10
(Câu 1.10 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Phong trào cách mạng 1930 – 1931 bùng nổ và chính quyền Xô viết được thành lập đã khẳng định
Ađường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân.
Bgiai cấp nông dân đã trở thành lực lượng duy nhất lãnh đạo cách mạng.
Cgiai cấp tư sản dân tộc đã trưởng thành và nắm quyền lãnh đạo.
Dcách mạng Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ giành độc lập dân tộc.
Câu 11
(Câu 1.11 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới đầu những năm 30 của thế kỉ XX là
Achủ nghĩa phát xít ra đời và lên cầm quyền ở Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản.
BQuốc tế Cộng sản tiến hành Đại hội lần thứ VII tại Mát-xcơ-va.
CChính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
Dthực dân Pháp chấm dứt chính sách bóc lột tại các thuộc địa.
Câu 12
(Câu 1.12 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1936 – 1939 được Đảng xác định là
Achống phát xít và nguy cơ chiến tranh, chống chế độ phản động thuộc địa, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
Bđánh đuổi đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
Ctịch thu toàn bộ ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho dân cày.
Dtiến hành ngay khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong cả nước.
Câu 13
(Câu 1.13 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 – 1936 đã chủ trương thành lập
AMặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
BMặt trận Việt Minh.
CMặt trận Dân chủ Đông Dương.
DMặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 14
(Câu 1.14 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Tháng 8 – 1936, Đảng chủ trương phát động phong trào
AĐông Dương Đại hội.
Bđòi dân sinh và dân chủ.
Cđưa người của Đảng vào Viện Dân biểu.
Dmít tinh, diễn thuyết và thu thập dân nguyện.
Câu 15
(Câu 1.15 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Cuộc mít tinh lớn nhất trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 diễn ra vào
Angày 1 – 5 – 1938 tại khu Đấu Xảo, Hà Nội.
Bngày 1 – 8 – 1936 tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội.
Cngày 1 – 5 – 1938 tại Bến Thủy, Vinh.
Dngày 1 – 5 – 1939 tại Hà Nội.
Câu 16
(Câu 1.16 trang 31 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1936 – 1939 là
Atrở thành cuộc diễn tập chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Blàm cho đội ngũ cán bộ và đảng viên ngày càng trưởng thành.
Cphổ biến chủ nghĩa Mác – Lê-nin và đường lối của Đảng trong quần chúng.
Dxây dựng được lực lượng chính trị đông đảo cho cách mạng.
Câu 17
(Bài tập 2 ý 1 trang 34 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào hoàn thiện đúng nội dung về ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 – 1931?
APhong trào khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng và hình thành khối liên minh công nhân – nông dân.
BPhong trào buộc thực dân Pháp trao quyền tự trị cho nhân dân Việt Nam.
CPhong trào hình thành khối liên minh tư sản – địa chủ.
DPhong trào hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
Câu 18
(Bài tập 2 ý 2 trang 34 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sau đây đúng về phong trào cách mạng 1936 – 1939?
AĐây là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và buộc chính quyền thực dân nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ.
BĐây là phong trào đấu tranh vũ trang bí mật chỉ có công nhân và nông dân tham gia.
CĐây là phong trào do giai cấp tư sản lãnh đạo nhằm giành quyền tự trị.
DĐây là phong trào không có tổ chức và không đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Câu 19
(Bài tập 1 trang 34 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào xác định đúng kẻ thù của phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939?
AGiai đoạn 1930 – 1931 là thực dân Pháp và địa chủ phong kiến; giai đoạn 1936 – 1939 là bộ phận phản động thuộc địa và tay sai không thi hành chính sách của Mặt trận Nhân dân Pháp.
BCả hai giai đoạn đều chỉ xác định địa chủ phong kiến là kẻ thù.
CGiai đoạn 1930 – 1931 là phát xít Đức; giai đoạn 1936 – 1939 là phát xít Nhật.
DCả hai giai đoạn đều xác định toàn bộ giai cấp tư sản Việt Nam là kẻ thù.
Câu 20
(Bài tập 1 trang 34 SBT Lịch Sử 9) Nhiệm vụ của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là
Ađánh đổ đế quốc Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập và tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày.
Bchống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
Cđòi chính quyền thực dân cho phép tự do báo chí và hội họp.
Dvận động nhân dân tham gia bầu cử vào các Viện Dân biểu.
Câu 21
(Bài tập 1 trang 34 SBT Lịch Sử 9) Nhiệm vụ của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
Achống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
Bđánh đổ ngay đế quốc Pháp và giành độc lập hoàn toàn.
Ctịch thu toàn bộ ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày.
Dthành lập ngay chính quyền Xô viết trong cả nước.
Câu 22
(Bài tập 1 trang 34 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào so sánh đúng hình thức và phương pháp đấu tranh của hai phong trào 1930 – 1931 và 1936 – 1939?
AGiai đoạn 1930 – 1931 chủ yếu bí mật, bất hợp pháp, có bãi công, biểu tình và đấu tranh vũ trang; giai đoạn 1936 – 1939 kết hợp hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.
BCả hai giai đoạn đều chỉ sử dụng đấu tranh nghị trường hợp pháp.
CGiai đoạn 1930 – 1931 chỉ đấu tranh báo chí; giai đoạn 1936 – 1939 chỉ đấu tranh vũ trang.
DCả hai giai đoạn đều không tổ chức bãi công và biểu tình.
Câu 23
(Bài tập 1 trang 34 SBT Lịch Sử 9) Phương án nào so sánh đúng lực lượng tham gia hai phong trào cách mạng?
AGiai đoạn 1930 – 1931 chủ yếu là công nhân và nông dân; giai đoạn 1936 – 1939 thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân.
BGiai đoạn 1930 – 1931 chỉ có tư sản; giai đoạn 1936 – 1939 chỉ có địa chủ.
CCả hai giai đoạn đều chỉ có công nhân tham gia.
DCả hai giai đoạn đều không thu hút được lực lượng quần chúng.
Câu 24
(Bài tập 1 trang 34 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa nào sau đây thuộc về phong trào cách mạng 1930 – 1931?
AKhẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng, hình thành liên minh công – nông và là cuộc diễn tập lần thứ nhất cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.
BBuộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ các yêu sách dân sinh, dân chủ.
CLà cuộc diễn tập lần thứ hai cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.
DĐưa Mặt trận Nhân dân Pháp lên cầm quyền.
Câu 25
(Bài tập 1 trang 34 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa nào sau đây thuộc về phong trào dân chủ 1936 – 1939?
ALà phong trào quần chúng rộng lớn, buộc chính quyền thực dân nhượng bộ một số yêu sách và là cuộc diễn tập lần thứ hai cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.
BThành lập được chính quyền Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh.
CHình thành lần đầu tiên khối liên minh công nhân – nông dân.
DĐánh đổ hoàn toàn chính quyền thực dân và phong kiến.
Câu 26
(Bài tập 2 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Biểu hiện nào cho thấy Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?
APhong trào diễn ra sôi nổi, chính quyền thực dân và phong kiến bị tê liệt hoặc tan rã ở nhiều nơi, chính quyền Xô viết được thành lập.
BPhong trào chỉ diễn ra trong một số nhà máy tại thành phố Vinh.
CChính quyền thực dân vẫn hoạt động bình thường và không bị ảnh hưởng.
DPhong trào chỉ yêu cầu tăng lương và giảm giờ làm cho công nhân.
Câu 27
(Bài tập 2 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Chính sách về chính trị của chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh là
Aban bố các quyền tự do và dân chủ cho nhân dân.
Bhạn chế quyền hội họp và đi lại của nhân dân.
Cduy trì bộ máy cai trị của thực dân Pháp.
Dtrao quyền quản lí cho địa chủ phong kiến.
Câu 28
(Bài tập 2 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Chính sách về kinh tế của chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh là
Achia ruộng đất công, giảm tô, xóa nợ cho người nghèo và bãi bỏ các thứ thuế vô lí.
Btăng tô, tăng thuế và thu hồi ruộng đất của nông dân.
Cgiao toàn bộ ruộng đất cho địa chủ phong kiến quản lí.
Dbuộc nông dân bán ruộng đất cho tư bản Pháp.
Câu 29
(Bài tập 2 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Chính sách về văn hóa, xã hội của chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh là
Atổ chức đời sống mới, mở lớp dạy chữ Quốc ngữ và xóa bỏ các tệ nạn xã hội.
Bđóng cửa các lớp học và cấm sử dụng chữ Quốc ngữ.
Cduy trì các hủ tục và tệ nạn xã hội.
Dchỉ cho con em địa chủ được đến trường.
Câu 30
(Bài tập 2 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Việc ban hành và thực hiện các chính sách tiến bộ chứng tỏ chính quyền Xô viết Nghệ – Tĩnh là
Achính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Bchính quyền thuộc địa do thực dân Pháp lập ra.
Cchính quyền đại diện cho địa chủ phong kiến.
Dchính quyền do giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo.
Câu 31
(Bài tập 3 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Trong giai đoạn 1936 – 1939, tờ báo cách mạng nào được xuất bản tại Hà Nội vào năm 1938?
ABáo Tin Tức.
BBáo Người cùng khổ.
CBáo Thanh niên.
DBáo Nhân đạo.
Câu 32
(Bài tập 3 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Những nhà báo cách mạng nào đã tham gia hoạt động báo chí tại miền Bắc trong giai đoạn 1936 – 1939?
ATrường Chinh, Hoàng Quốc Việt, Võ Nguyên Giáp và Trần Huy Liệu.
BPhan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng và Nguyễn Thái Học.
CNguyễn Ái Quốc, Lê Hồng Phong, Trần Phú và Hà Huy Tập.
DTôn Đức Thắng, Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Thị Sáu và Kim Đồng.
Câu 33
(Bài tập 3 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào sau đây diễn ra tại Hà Nội vào ngày 1 – 5 – 1938?
AKhoảng 2,5 vạn người tham gia cuộc mít tinh tại khu Đấu Xảo nhân ngày Quốc tế Lao động.
BKhoảng 8 000 nông dân biểu tình tại Hưng Nguyên.
CChính quyền Xô viết được thành lập tại nhiều thôn, xã.
DPhong trào Đông Dương Đại hội chính thức được phát động.
Câu 34
(Bài tập 4 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Quan sát hình ảnh về Khu di tích lịch sử Xô viết Nghệ – Tĩnh.

Khu di tích lịch sử Xô viết Nghệ – Tĩnh được giới thiệu trong bài nằm tại

Khu di tích lịch sử Xô viết Nghệ – Tĩnh được giới thiệu trong bài nằm tại
Ahuyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Bhuyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
Cthành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Dhuyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
Câu 35
(Bài tập 4 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Khu di tích lịch sử Xô viết Nghệ – Tĩnh gắn với
Acao trào cách mạng 1930 – 1931 của công nhân và nông dân Nghệ An, Hà Tĩnh dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Bphong trào Đông Du đầu thế kỉ XX.
Ckhởi nghĩa Yên Bái năm 1930.
Dcuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 tại Hà Nội.
Câu 36
(Bài tập 4 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Những địa điểm nào là thành phần của Khu di tích lịch sử Xô viết Nghệ – Tĩnh tại Can Lộc?
ABến đò Thượng Trụ, cầu Nghèn, sân vận động huyện và Nền huyện đường.
BBến Nhà Rồng, cầu Long Biên và Quảng trường Ba Đình.
CNhà tù Hỏa Lò, Bắc Bộ Phủ và Nhà hát Lớn.
DBến Ninh Kiều, cầu Hiền Lương và Thành cổ Quảng Trị.
Câu 37
(Bài tập 4 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Các địa điểm thuộc Khu di tích lịch sử Xô viết Nghệ – Tĩnh là nơi
Aquần chúng tập hợp, biểu tình và đấu tranh chống thực dân, phong kiến.
Bthực dân Pháp tổ chức đàn áp phong trào Đông Du.
Cquân đội Nhật Bản đầu hàng lực lượng Đồng minh.
Dtriều đình nhà Nguyễn tổ chức các kì thi Nho học.
Câu 38
(Bài tập 4 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Khu di tích lịch sử Xô viết Nghệ – Tĩnh được công nhận là Di tích lịch sử cấp quốc gia vào năm
A1988.
B1930.
C1945.
D2000.
Câu 39
(Bài tập 4 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Những địa danh trong Khu di tích lịch sử Xô viết Nghệ – Tĩnh trở thành biểu tượng của
Atinh thần yêu nước, ý chí quật cường và khát vọng độc lập dân tộc.
Bsự thỏa hiệp giữa nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp.
Cquá trình phát triển thương mại của tỉnh Hà Tĩnh.
Dhoạt động khai thác thuộc địa của tư bản Pháp.
Câu 40
(Bài tập 4 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Lí do quan trọng để học sinh đến tham quan và học tập tại Khu di tích lịch sử Xô viết Nghệ – Tĩnh là
Amở rộng kiến thức lịch sử, bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và ý thức gìn giữ truyền thống cách mạng.
Btìm hiểu hoạt động sản xuất công nghiệp hiện đại của địa phương.
Cnghiên cứu quá trình xây dựng các khu đô thị mới tại Hà Tĩnh.
Dtham gia các hoạt động vui chơi và mua sắm tại địa phương.