Bài 8 Cách mạng tháng Tám năm 1945
Lớp 9Lịch Sử52 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1.1 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Từ tháng 9 – 1940, tình hình Việt Nam có sự thay đổi như thế nào?
AViệt Nam bị đặt dưới ách thống trị của Pháp và Nhật.
BViệt Nam trở thành thuộc địa riêng của phát xít Nhật.
CThực dân Pháp từ bỏ hoàn toàn quyền cai trị Việt Nam.
DNhật Bản đảo chính Pháp để độc chiếm Đông Dương.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Ý nào sau đây không phản ánh đúng tình hình quân Pháp khi quân Nhật tiến vào Đông Dương?
APhục tùng và tuyên truyền cho sức mạnh của Nhật Bản.
BCâu kết với quân Nhật để tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương.
CThi hành chính sách “kinh tế chỉ huy”, tăng cường bóc lột nhân dân.
DThẳng tay đàn áp phong trào cách mạng và thủ tiêu các quyền lợi nhân dân giành được trong những năm 1936 – 1939.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 – 1939 xác định nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt của cách mạng Đông Dương là
Ađánh đổ đế quốc và tay sai để giành độc lập.
Btiêu diệt chủ nghĩa phát xít và chia ruộng đất cho dân cày.
Cđánh đổ đế quốc và phong kiến, thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động.
Dđánh đổ Nhật – Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 – 1941 diễn ra tại
APác Bó, Cao Bằng.
BBà Điểm, Hóc Môn, Gia Định.
CNà Ngần, Cao Bằng.
DTân Trào, Tuyên Quang.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam được đề ra tại Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 – 1941 là
Agiải phóng dân tộc.
Btiến hành cách mạng ruộng đất.
Cphát động ngay tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Dthành lập ngay chính phủ nhân dân.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Điểm mới của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 – 1941 so với Hội nghị tháng 11 – 1939 là
Agiải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
Bthành lập một mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.
Cđề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.
Dtạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô và giảm tức.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 – 1941 quyết định thành lập
AViệt Nam Độc lập đồng minh.
BMặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
CHội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
DMặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Phát xít Nhật tiến hành đảo chính Pháp ở Đông Dương vào
Ađêm 9 – 3 – 1945.
Bsáng 9 – 3 – 1945.
Cđêm 3 – 9 – 1945.
Dsáng 3 – 9 – 1945.
Câu 9
(Câu 1.9 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Nhật Bản tiến hành đảo chính Pháp ở Đông Dương vì
Athực dân Pháp ráo riết hoạt động, chờ thời cơ phản công quân Nhật ở Đông Dương.
Bphát xít Đức liên tục giành thắng lợi ở châu Âu.
Cphong trào đấu tranh chống Nhật ở Việt Nam hoàn toàn chấm dứt.
DNhật Bản muốn trao lại quyền cai trị Đông Dương cho Pháp.
Câu 10
(Câu 1.10 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Ngay sau khi nhận được tin Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ban hành chỉ thị
A“Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
B“Đánh đuổi phát xít Nhật”.
C“Đánh đuổi đế quốc Pháp”.
D“Đánh đuổi phát xít Nhật và thực dân Pháp”.
Câu 11
(Câu 1.11 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng tháng Tám xuất hiện khi
Angày 15 – 8 – 1945, Nhật Bản đầu hàng Đồng minh và Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực độ.
Btháng 5 – 1945, phát xít Đức đầu hàng không điều kiện.
Cngày 6 – 8 – 1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma.
Dngày 9 – 8 – 1945, Hồng quân Liên Xô tấn công quân Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
Câu 12
(Câu 1.12 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Trong hai ngày 14 và 15 – 8 – 1945, sự kiện nào diễn ra tại Tân Trào, Tuyên Quang?
AHội nghị toàn quốc của Đảng thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.
BỦy ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.
CQuân lệnh số 1 được ban hành để phát lệnh tổng khởi nghĩa.
DQuốc dân Đại hội quyết định chọn lá cờ đỏ sao vàng làm Quốc kì.
Câu 13
(Câu 1.13 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Trong hai ngày 16 và 17 – 8 – 1945, Quốc dân Đại hội họp tại Tân Trào đã
Atán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
Bban hành lệnh Tổng khởi nghĩa.
Cthành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Dquyết định đặt tên nước là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Câu 14
(Câu 1.14 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám là
ABắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.
BBắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hóa.
CHải Dương, Hưng Yên, Hà Nội và Quảng Nam.
DHải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam và Hà Nội.
Câu 15
(Câu 1.15 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Những địa phương giành chính quyền muộn nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
AĐồng Nai Thượng và Hà Tiên.
BCần Thơ và Vĩnh Long.
CVĩnh Long và Đồng Tháp.
DCần Thơ và Đồng Tháp.
Câu 16
(Câu 1.16 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa tại Hà Nội, Huế và Sài Gòn có ý nghĩa
Atạo điều kiện thuận lợi để các địa phương trong cả nước giành chính quyền.
Bchỉ tạo điều kiện cho các tỉnh miền Nam giành chính quyền.
Cchỉ tạo điều kiện cho các tỉnh miền Trung giành chính quyền.
Dchỉ tạo điều kiện cho các tỉnh miền Bắc giành chính quyền.
Câu 17
(Câu 1.17 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra dưới hình thức
Atổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Bbãi công giành chính quyền.
Cbiểu tình giành chính quyền.
Dkhởi nghĩa riêng lẻ tại từng địa phương.
Câu 18
(Câu 1.18 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ảnh hưởng như thế nào đối với phong trào cách mạng thế giới?
ACổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới.
BLàm cho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân lập tức tan rã hoàn toàn.
CLàm xuất hiện ngay nhiều tổ chức yêu nước tại tất cả các nước thuộc địa.
DChấm dứt hoàn toàn chế độ thuộc địa trên phạm vi thế giới.
Câu 19
(Câu 1.19 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Trong bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định nước Việt Nam có quyền
Ađược hưởng tự do và độc lập.
Bchỉ được hưởng quyền tự do.
Cđược hưởng quyền dân sinh và hạnh phúc.
Dđược hưởng quyền tự do, dân chủ nhưng chưa có độc lập.
Câu 20
(Câu 1.20 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Asự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Btruyền thống yêu nước và đấu tranh bất khuất của dân tộc Việt Nam.
Ckhối liên minh công – nông vững chắc và mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
Dhoàn cảnh thuận lợi do Chiến tranh thế giới thứ hai tạo ra.
Câu 21
(Câu 1.21 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Cách mạng tháng Tám thành công đã mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc vì
Aphá tan ách thống trị của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật, chấm dứt chế độ quân chủ, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do dưới chế độ dân chủ cộng hòa.
Bchỉ góp phần xóa bỏ một phần tàn dư phong kiến ở Việt Nam.
Cchỉ làm cho Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
Dchỉ góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh giành độc lập.
Câu 22
(Câu 1.22 trang 35 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với dân tộc Việt Nam là
Agiành lại độc lập và tự do cho dân tộc.
Blật đổ chế độ phong kiến tồn tại lâu đời.
Cchấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật.
Dđưa nhân dân lao động từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ.
Câu 23
(Bài tập 2 trang 39 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra vào ngày 14 – 8 – 1945?
AMột số cấp bộ Đảng và Việt Minh tại nhiều địa phương đã chủ động phát động nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền.
BVõ Nguyên Giáp chỉ huy Giải phóng quân tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.
CNhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam giành chính quyền.
DCuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi hoàn toàn.
Câu 24
(Bài tập 2 trang 39 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra vào ngày 16 – 8 – 1945?
AVõ Nguyên Giáp chỉ huy một đơn vị Giải phóng quân từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đường tiến về Hà Nội.
BNhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam giành chính quyền.
CNhân dân Huế giành chính quyền về tay cách mạng.
DNhân dân Sài Gòn, Chợ Lớn và Gia Định giành chính quyền.
Câu 25
(Bài tập 2 trang 39 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra vào ngày 18 – 8 – 1945?
ANhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam giành được chính quyền.
BCuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi hoàn toàn.
CNhân dân Huế chiếm các công sở và giành chính quyền.
DĐồng Nai Thượng và Hà Tiên giành chính quyền.
Câu 26
(Bài tập 2 trang 39 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra tại Hà Nội vào ngày 19 – 8 – 1945?
AQuần chúng cách mạng chiếm Phủ Khâm sai, Sở Cảnh sát Trung ương và Trại Bảo an binh, đưa cuộc khởi nghĩa đến thắng lợi hoàn toàn.
BQuốc dân Đại hội tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa.
CGiải phóng quân tiến vào giải phóng thị xã Thái Nguyên.
DỦy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam ra mắt nhân dân.
Câu 27
(Bài tập 2 trang 39 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra tại Huế vào ngày 23 – 8 – 1945?
AHàng vạn nhân dân nội, ngoại thành biểu tình thị uy, chiếm các công sở và giành chính quyền.
BVua Bảo Đại tuyên bố thoái vị tại Ngọ Môn.
CQuân Giải phóng tiến vào giải phóng kinh thành Huế.
DQuốc dân Đại hội quyết định chọn Huế làm thủ đô.
Câu 28
(Bài tập 2 trang 39 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra tại Sài Gòn vào ngày 25 – 8 – 1945?
AHàng chục vạn nhân dân Sài Gòn, Chợ Lớn, Gia Định và các tỉnh lân cận dự mít tinh, chính quyền cách mạng ra mắt nhân dân.
BQuân Nhật trao toàn bộ chính quyền cho thực dân Pháp.
CChính phủ Trần Trọng Kim được thành lập.
DNhân dân Sài Gòn tổ chức khởi nghĩa nhưng chưa giành được chính quyền.
Câu 29
(Bài tập 2 trang 39 SBT Lịch Sử 9) Sự kiện nào diễn ra vào ngày 28 – 8 – 1945?
AĐồng Nai Thượng và Hà Tiên giành được chính quyền.
BNhân dân Hà Nội giành chính quyền.
CNhân dân Huế giành chính quyền.
DNhân dân Sài Gòn giành chính quyền.
Câu 30
(Bài tập 3 ý 1 – 4 trang 40 SBT Lịch Sử 9) Cho các nhận định sau:
1. Khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kì và binh biến Đô Lương là những cuộc nổi dậy chống ách thống trị Pháp – Nhật.
2. Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện trong khởi nghĩa Bắc Sơn.
3. Hội nghị Trung ương lần thứ tám tại Pác Bó do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì.
4. Hội nghị Trung ương lần thứ tám xác định hình thái khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
1. Khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam Kì và binh biến Đô Lương là những cuộc nổi dậy chống ách thống trị Pháp – Nhật.
2. Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện trong khởi nghĩa Bắc Sơn.
3. Hội nghị Trung ương lần thứ tám tại Pác Bó do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì.
4. Hội nghị Trung ương lần thứ tám xác định hình thái khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
A1 đúng, 2 sai, 3 sai, 4 đúng.
B1 đúng, 2 đúng, 3 sai, 4 sai.
C1 sai, 2 đúng, 3 đúng, 4 sai.
D1 sai, 2 sai, 3 đúng, 4 đúng.
Câu 31
(Bài tập 3 ý 5 – 7 trang 40 SBT Lịch Sử 9) Cho các nhận định sau:
1. Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” diễn ra quyết liệt nhất ở Nam Kì.
2. Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì quyết định thống nhất Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành Việt Nam Giải phóng quân.
3. Quốc dân Đại hội tại Tân Trào thông qua 10 chính sách của Việt Minh và cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
1. Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” diễn ra quyết liệt nhất ở Nam Kì.
2. Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì quyết định thống nhất Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành Việt Nam Giải phóng quân.
3. Quốc dân Đại hội tại Tân Trào thông qua 10 chính sách của Việt Minh và cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Phương án xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên là
A1 sai, 2 đúng, 3 đúng.
B1 đúng, 2 sai, 3 đúng.
C1 đúng, 2 đúng, 3 sai.
D1 sai, 2 sai, 3 đúng.
Câu 32
(Bài tập 3 trang 40 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sửa đúng nhận định về sự xuất hiện lần đầu của lá cờ đỏ sao vàng?
ALá cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa Nam Kì tháng 11 – 1940.
BLá cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn tháng 9 – 1940.
CLá cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện trong binh biến Đô Lương tháng 1 – 1941.
DLá cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Câu 33
(Bài tập 3 trang 40 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sửa đúng nhận định về Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng?
AHội nghị được tổ chức tại Pác Bó, Cao Bằng và do Nguyễn Ái Quốc trực tiếp chủ trì.
BHội nghị được tổ chức tại Pác Bó và do Nguyễn Văn Cừ trực tiếp chủ trì.
CHội nghị được tổ chức tại Tân Trào và do Trường Chinh chủ trì.
DHội nghị được tổ chức tại Bà Điểm và do Trần Phú chủ trì.
Câu 34
(Bài tập 3 trang 40 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào sửa đúng nhận định về phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”?
APhong trào diễn ra mạnh mẽ và quyết liệt tại Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
BPhong trào chỉ diễn ra tại Nam Kì.
CPhong trào chỉ diễn ra tại các đô thị lớn ở Trung Kì.
DPhong trào do Chính phủ Trần Trọng Kim phát động.
Câu 35
(Bài tập 1 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Tình hình chính trị Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp – Nhật được phản ánh đúng trong phương án nào?
ANhật tiến vào Đông Dương, Pháp – Nhật câu kết cai trị, khiến nhân dân Việt Nam chịu cảnh “một cổ hai tròng”.
BNhật tiến vào Đông Dương và lập tức trao độc lập cho Việt Nam.
CPháp rút khỏi Đông Dương, chỉ còn Nhật Bản cai trị Việt Nam.
DPháp và Nhật trao toàn bộ quyền quản lí đất nước cho Chính phủ Việt Nam.
Câu 36
(Bài tập 1 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Chính sách kinh tế của Pháp – Nhật tại Việt Nam đã gây ra hậu quả nào?
AThuế tăng, tài nguyên và thóc gạo bị vơ vét, lương thực khan hiếm và giá cả tăng cao.
BThuế được giảm, sản xuất nông nghiệp phát triển nhanh chóng.
CNhân dân được tự do buôn bán và đời sống ngày càng sung túc.
DNhật Bản cung cấp lương thực miễn phí cho nhân dân Việt Nam.
Câu 37
(Bài tập 1 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Tình hình xã hội Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp – Nhật được phản ánh đúng trong phương án nào?
ACác quyền tự do dân chủ bị xóa bỏ, nhân dân bị bắt lính và đàn áp, nạn đói làm hơn hai triệu người chết.
BNhân dân được mở rộng các quyền tự do, dân chủ và không phải đi lính.
CNạn đói được giải quyết hoàn toàn nhờ chính sách cứu trợ của Pháp – Nhật.
DĐời sống nhân dân ổn định và các phong trào đấu tranh chấm dứt.
Câu 38
(Bài tập 2 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Sự nhạy bén của các cấp bộ Đảng và Việt Minh trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám được thể hiện ở việc
Achủ động căn cứ tình hình địa phương và chỉ thị khởi nghĩa từng phần để phát động nhân dân giành chính quyền trước khi nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa.
Bchờ đầy đủ mệnh lệnh của Trung ương mới tổ chức bất kì hoạt động nào.
Cchỉ phát động khởi nghĩa tại những nơi có lực lượng vũ trang đông đảo.
Dyêu cầu nhân dân tạm ngừng đấu tranh để chờ quân Đồng minh.
Câu 39
(Bài tập 2 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Sự sáng suốt của Đảng và Việt Minh trong việc sử dụng hình thức đấu tranh được thể hiện ở
Alấy lực lượng chính trị của quần chúng làm chủ yếu, kết hợp linh hoạt với đấu tranh vũ trang nên giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu.
Bchỉ sử dụng lực lượng vũ trang để tiến công quân Nhật.
Cchỉ sử dụng biểu tình hòa bình và không kết hợp với lực lượng vũ trang.
Dchủ yếu dựa vào sự hỗ trợ quân sự trực tiếp của quân Đồng minh.
Câu 40
(Bài tập 3 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Đoạn tư liệu khẳng định “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập...” được trích từ văn kiện nào?
ATuyên ngôn Độc lập do Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tại Quảng trường Ba Đình ngày 2 – 9 – 1945.
BChỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
CQuân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
DNghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ tám.
Câu 41
(Bài tập 3 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Nội dung chính của đoạn trích trong Tuyên ngôn Độc lập là
Akhẳng định quyền tự do, độc lập và sự thật Việt Nam đã trở thành một nước tự do, độc lập.
Bkêu gọi nhân dân tiếp tục sống dưới sự bảo hộ của thực dân Pháp.
Ctuyên bố Việt Nam tham gia phe phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Dđề nghị quân Đồng minh trực tiếp quản lí đất nước Việt Nam.
Câu 42
(Bài tập 3 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Câu “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải...” thể hiện
Aquyết tâm sắt đá của toàn dân tộc trong việc bảo vệ nền tự do và độc lập vừa giành được.
Bmong muốn từ bỏ nền độc lập để tránh chiến tranh.
Cchủ trương dựa hoàn toàn vào sự bảo vệ của quân Đồng minh.
Dquyết định giải tán các lực lượng cách mạng sau khi giành chính quyền.
Câu 43
(Bài tập 4 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Nguyên nhân khách quan tạo thời cơ thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Achiến thắng của Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến chống phát xít, đặc biệt là việc quân phiệt Nhật Bản bị đánh bại.
Bthực dân Pháp tự nguyện trao trả độc lập cho Việt Nam.
CChính phủ Nhật Bản công nhận quyền tự quyết của nhân dân Việt Nam.
Dcác nước đế quốc từ bỏ toàn bộ hệ thống thuộc địa.
Câu 44
(Bài tập 4 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Truyền thống nào của nhân dân Việt Nam góp phần làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám?
ATruyền thống yêu nước và đấu tranh kiên cường chống ngoại xâm.
BTruyền thống dựa vào lực lượng nước ngoài để giành độc lập.
CTruyền thống đấu tranh riêng lẻ, không đoàn kết.
DTruyền thống thỏa hiệp với các thế lực xâm lược.
Câu 45
(Bài tập 4 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Nhân tố chủ quan giữ vai trò quyết định đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là
Asự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Bquân đội Nhật Bản tự nguyện trao chính quyền cho nhân dân Việt Nam.
Csự viện trợ trực tiếp của quân đội các nước Đồng minh.
Dsự giúp đỡ của Chính phủ Trần Trọng Kim.
Câu 46
(Bài tập 4 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của quá trình chuẩn bị
Achu đáo trong suốt 15 năm kể từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
Bdiễn ra trong một vài ngày sau khi Nhật Bản đầu hàng.
Cchỉ được tiến hành từ sau cuộc đảo chính Nhật – Pháp.
Dhoàn toàn do các lực lượng Đồng minh thực hiện.
Câu 47
(Bài tập 4 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Nội dung nào thể hiện sự chủ động và sáng tạo trong quá trình Tổng khởi nghĩa?
AToàn dân đồng lòng, các cấp bộ Đảng và Việt Minh chỉ đạo linh hoạt, kịp thời chớp thời cơ giành chính quyền.
BCác địa phương đều chờ một lực lượng nước ngoài đến hỗ trợ mới khởi nghĩa.
CCuộc khởi nghĩa chỉ dựa vào lực lượng quân sự chính quy.
DCác cấp bộ Đảng không được phép căn cứ tình hình thực tế tại địa phương.
Câu 48
(Bài tập 4 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa trực tiếp của Cách mạng tháng Tám đối với chế độ thống trị ở Việt Nam là
Aphá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật, lật đổ chế độ quân chủ và thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Bkhôi phục chế độ quân chủ dưới sự lãnh đạo của vua Bảo Đại.
Ctrao quyền quản lí đất nước cho quân Đồng minh.
Dduy trì bộ máy cai trị của thực dân Pháp trong một thời gian dài.
Câu 49
(Bài tập 4 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mở ra
Akỉ nguyên độc lập, tự do, trong đó giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
Bthời kì Việt Nam tiếp tục là thuộc địa của các nước đế quốc.
Ckỉ nguyên phát triển theo con đường quân chủ lập hiến.
Dthời kì giai cấp địa chủ phong kiến trở lại nắm chính quyền.
Câu 50
(Bài tập 4 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, vị thế của Đảng Cộng sản Đông Dương có sự thay đổi như thế nào?
ATrở thành đảng cầm quyền và chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo.
BChấm dứt mọi hoạt động chính trị và tự giải thể.
CTrao vai trò lãnh đạo đất nước cho giai cấp tư sản.
DChuyển thành một tổ chức hoạt động bí mật ở nước ngoài.
Câu 51
(Bài tập 4 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám đối với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít là
Agóp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Bgiúp phát xít Nhật tiếp tục duy trì quyền thống trị tại Đông Nam Á.
Clàm cho Chiến tranh thế giới thứ hai tiếp tục kéo dài.
Dđưa Việt Nam gia nhập liên minh với các nước phát xít.
Câu 52
(Bài tập 4 trang 41 SBT Lịch Sử 9) Cách mạng tháng Tám có ảnh hưởng như thế nào đối với các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc?
ACổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh giải phóng dân tộc, đặc biệt đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.
BLàm cho phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa tạm thời chấm dứt.
CKhiến các dân tộc thuộc địa từ bỏ mục tiêu độc lập.
DChỉ có ảnh hưởng đối với các quốc gia ở châu Âu.