Bài 11 Thủy quyển, nước trên lục địa
Lớp 10Địa Lý11 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1.1 trang 32 SBT Địa lí 10) Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của
Anguồn cấp nước và bề mặt lưu vực.
Bchiều dài và lưu vực sông.
Ckhí hậu và địa hình trong lưu vực.
Dhồ đầm và thực vật trong lưu vực.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 32 SBT Địa lí 10) Mực nước lũ của các sông ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân nào?
ASông ngắn, dốc, lượng mưa lớn, tập trung trong thời gian ngắn.
BSông lớn, lòng sông rộng, có nhiều phụ lưu cung cấp nước cho dòng sông chính.
CSông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.
DSông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 32 SBT Địa lí 10) Đặc điểm nào sau đây là của nước băng tuyết?
ABăng tuyết phổ biến ở vùng hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi cao.
BBăng tuyết bao phủ hết các đảo trên thế giới.
CTuyết là trạng thái khi nhiệt độ xuống dưới 5°C, mưa chuyển từ trạng thái lỏng sang xốp.
DBăng tuyết luôn ổn định theo thời gian và không gian.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 32 SBT Địa lí 10) Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm của nước ngầm?
ANước ngầm có thành phần và hàm lượng các chất khoáng hầu như không thay đổi.
BNước ngầm do nước mặt thấm xuống.
CMực nước ngầm phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước, đặc điểm địa hình, khả năng thấm của đất đá,...
DNước ngầm nằm khá nông ở vùng ẩm ướt, đất đá dễ thấm hút và nằm sâu ở vùng khô hạn.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 33 SBT Địa lí 10) Giải pháp nào sau đây không dùng để bảo vệ nguồn nước ngọt?
ASử dụng các dụng cụ để tích trữ nước ngọt.
BSử dụng nguồn nước ngọt một cách hiệu quả, tiết kiệm và tránh lãng phí.
CGiữ sạch nguồn nước, tránh ô nhiễm nguồn nước ngọt.
DPhân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới.
Câu 6
(Bài tập 6 trang 33 SBT Địa lí 10) Ghép tên hồ với nguồn gốc hình thành sao cho phù hợp: 1. Hồ Tây (Hà Nội); 2. Hồ Bai-can (Liên bang Nga); 3. Ngũ Hồ (Bắc Mỹ); 4. Hồ Hoà Bình (Hoà Bình); 5. Biển Hồ (Gia Lai).
A1 - hồ móng ngựa; 2 - hồ kiến tạo; 3 - hồ băng hà; 4 - hồ nhân tạo; 5 - hồ núi lửa.
B1 - hồ kiến tạo; 2 - hồ móng ngựa; 3 - hồ băng hà; 4 - hồ núi lửa; 5 - hồ nhân tạo.
C1 - hồ băng hà; 2 - hồ kiến tạo; 3 - hồ móng ngựa; 4 - hồ nhân tạo; 5 - hồ núi lửa.
D1 - hồ móng ngựa; 2 - hồ băng hà; 3 - hồ kiến tạo; 4 - hồ nhân tạo; 5 - hồ núi lửa.
Phần 2
Câu 1
(Bài tập 2 trang 33 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về sông và chế độ nước sông.
a)Sông được cấp nước từ hai nguồn chính là nước mưa và nước băng tuyết tan.
b)Chế độ nước sông đơn giản hay phức tạp là do số lượng nguồn cấp quyết định.
c)Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy.
d)Sông có nhiều phụ lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn.
Câu 2
(Bài tập 2 trang 33 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về cách sửa các nhận định sai liên quan đến sông và chế độ nước sông.
a)Sông được cấp nước từ hai nguồn chính là nước ngầm và nước trên mặt.
b)Sông có nhiều chi lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn.
c)Sông có nhiều phụ lưu thì nước lũ thoát nhanh hơn và chế độ nước sông đơn giản hơn.
d)Hồ đầm và thực vật không có tác dụng điều tiết dòng chảy của sông.
Câu 3
(Bài tập 3 trang 33 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
a)Nguồn cấp nước là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
b)Đặc điểm bề mặt lưu vực có ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
c)Hồ đầm và thực vật có thể làm điều hoà chế độ nước sông.
d)Chế độ nước sông chỉ phụ thuộc vào chiều dài của sông, không phụ thuộc vào nguồn cấp nước.
Câu 4
(Bài tập 4 trang 33 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về nguyên nhân các hồ ở vùng đồng bằng như đồng bằng sông Hồng thường có dạng hình móng ngựa hay hình bán nguyệt.
a)Các hồ này thường do dòng sông cũ để lại khi đổi dòng.
b)Dạng hình móng ngựa hoặc bán nguyệt thường liên quan đến khúc uốn của sông bị tách khỏi dòng chính.
c)Đây là một dạng hồ phổ biến ở vùng đồng bằng có sông uốn khúc.
d)Các hồ này chủ yếu được hình thành do hoạt động núi lửa.
Câu 5
(Bài tập 5 trang 33 SBT Địa lí 10) Xác định đúng hoặc sai về lí do bảo vệ nguồn nước ngọt là yêu cầu cấp bách của tất cả các quốc gia trên thế giới hiện nay.
a)Nước ngọt có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và sản xuất.
b)Nhu cầu sử dụng nước ngọt ngày càng lớn do dân số tăng và các hoạt động kinh tế phát triển.
c)Nguồn nước ngọt ở nhiều nơi đang bị suy thoái, ô nhiễm.
d)Nước ngọt là nguồn tài nguyên vô hạn nên không cần sử dụng tiết kiệm.