Bài 13 Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Lớp 10Lịch Sử38 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1 trang 80 SBT Lịch sử 10) Khái niệm “dân tộc Việt Nam” thuộc nghĩa khái niệm nào?
ADân tộc - quốc gia.
BDân tộc - tộc người.
CDân tộc đa số.
DDân tộc thiểu số.
Câu 2
(Câu 2 trang 80 SBT Lịch sử 10) Những cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hoá và ý thức tự giác dân tộc được gọi là
Adân tộc - tộc người.
Bdân tộc - quốc gia.
Cdân tộc đa số.
Ddân tộc thiểu số.
Câu 3
(Câu 3 trang 80 SBT Lịch sử 10) Dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số cả nước được coi là
Adân tộc đa số.
Bdân tộc - tộc người.
Cdân tộc - quốc gia.
Ddân tộc thiểu số.
Câu 4
(Câu 4 trang 80 SBT Lịch sử 10) Căn cứ vào các tiêu chí nào để phân chia các dân tộc - tộc người ở Việt Nam?
ATheo dân số và theo ngữ hệ.
BTheo dân số và địa bàn phân bố.
CTheo ngữ hệ và địa bàn phân bố.
DTheo ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ.
Câu 5
(Câu 5 trang 80 SBT Lịch sử 10) Khai thác Tư liệu 1 (Lịch sử 10, tr. 125) cho thấy các dân tộc ở Việt Nam chia thành mấy nhóm?
A2 nhóm.
B3 nhóm.
C4 nhóm.
D5 nhóm.
Câu 6
(Câu 6 trang 80 SBT Lịch sử 10) Khai thác biểu đồ (Lịch sử 10, tr. 124), ý nào dưới đây không phù hợp?
ACác dân tộc thiểu số còn lại chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ trong dân số Việt Nam.
BNước ta gồm nhiều dân tộc thiểu số.
CDân tộc Kinh chiếm phần lớn số dân Việt Nam.
DCác dân tộc ở Việt Nam chung sống hoà hợp.
Câu 7
(Câu 7 trang 81 SBT Lịch sử 10) Căn cứ vào tiêu chí nào để phân chia các nhóm dân tộc ở Việt Nam như trong tư liệu 1, 2 (Lịch sử 10, tr. 124)?
ATheo dân số.
BTheo số lượng tộc người.
CTheo địa bàn phân bố.
DTheo nét văn hoá đặc trưng.
Câu 8
(Câu 8 trang 81 SBT Lịch sử 10) Khai thác Tư liệu 2 (Lịch sử 10, tr. 124), dân tộc nào là dân tộc đa số ở Việt Nam?
AKinh.
BTày.
CThái.
DMường.
Câu 9
(Câu 9 trang 81 SBT Lịch sử 10) 54 dân tộc ở Việt Nam được phân chia thành bao nhiêu ngữ hệ?
A5 ngữ hệ.
B54 ngữ hệ.
C8 ngữ hệ.
D10 ngữ hệ.
Câu 10
(Câu 10 trang 81 SBT Lịch sử 10) Địa bàn cư trú chủ yếu của người Kinh ở đâu?
AVùng đồng bằng.
BPhân bố đều trên khắp cả nước.
CVùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long.
DVùng đồng bằng và trung du.
Câu 11
(Câu 11 trang 81 SBT Lịch sử 10) Hoạt động kinh tế chính của người Kinh và một số dân tộc thiểu số là gì?
ANông nghiệp trồng lúa nước.
BNông nghiệp.
CThủ công nghiệp.
DCông nghiệp và dịch vụ.
Câu 12
(Câu 12 trang 81 SBT Lịch sử 10) Hoạt động sản xuất thủ công nghiệp của người Kinh có điểm gì khác so với các dân tộc thiểu số?
ASản phẩm rất đa dạng, nhiều sản phẩm được xuất khẩu với giá trị cao.
BNgười Kinh làm nhiều nghề thủ công khác nhau.
CNghề gốm, nghề rèn, đúc,... ra đời sớm nhưng ít phổ biến.
DTạo ra sản phẩm của các ngành nghề rất tinh xảo.
Câu 13
(Câu 13 trang 81 SBT Lịch sử 10) Ý nào dưới đây không phản ánh đúng điểm chung trong bữa ăn truyền thống của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số?
ACác thực phẩm từ chăn nuôi có không đều, chủ yếu dành cho các dịp lễ hội,...
BChủ yếu ăn cơm với rau và cá.
CCó nhiều món ăn được chế biến từ thịt gia súc, gia cầm.
DBữa ăn truyền thống mang đậm bản sắc vùng miền, dân tộc.
Câu 14
(Câu 14 trang 81 SBT Lịch sử 10) Nhà ở truyền thống của người Kinh là loại nhà nào?
ANhà trệt xây bằng gạch hoặc đắp bằng đất.
BNhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.
CNhà nửa sàn, nửa trệt.
DNhà nhiều tầng.
Câu 15
(Câu 15 trang 82 SBT Lịch sử 10) Điểm khác trong trang phục của các dân tộc thiểu số so với dân tộc Kinh là gì?
ATrang phục thường có hoa văn trang trí sặc sỡ.
BĐược may bằng nhiều loại vải có chất liệu tự nhiên.
CTrang phục chủ yếu là áo và quần váy.
DƯa thích dùng đồ trang sức.
Câu 16
(Câu 16 trang 82 SBT Lịch sử 10) Ý nào không phản ánh đúng điểm chung trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
ANhiều nghi lễ liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo được giản lược cho phù hợp với thực tiễn.
BĐều có tín ngưỡng vạn vật hữu linh.
CĐều có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,...
DĐã và đang tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới.
Phần 2
Câu 1
(Câu 2.1 trang 82 SBT Lịch sử 10) Lập bảng hệ thống về các ngữ hệ ở Việt Nam.
a)Ngữ hệ Nam Á gồm các nhóm ngôn ngữ như Việt - Mường và Môn - Khơ-me.
b)Nhóm Việt - Mường thuộc ngữ hệ Nam Á, gồm các dân tộc như Kinh, Mường, Thổ, Chứt.
c)Ngữ hệ Thái - Ka-đai gồm các nhóm ngôn ngữ như Tày - Thái và Ka-đai.
d)Dân tộc Kinh thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng.
Câu 2
(Câu 2.1 trang 82 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về các ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ ở Việt Nam.
a)Ngữ hệ Mông - Dao gồm nhóm ngôn ngữ Mông - Dao, với các dân tộc như Mông, Dao, Pà Thẻn.
b)Ngữ hệ Nam Đảo gồm nhóm ngôn ngữ Malayô - Pôlinêdi, với các dân tộc như Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Chu Ru, Raglai.
c)Ngữ hệ Hán - Tạng gồm các nhóm ngôn ngữ như Hán và Tạng - Miến.
d)54 dân tộc ở Việt Nam đều thuộc cùng một ngữ hệ duy nhất là Nam Á.
Câu 3
(Câu 2.2 trang 82 SBT Lịch sử 10) Từ kết quả của Bài tập phần 2.1, liên hệ và cho biết thành phần dân tộc của em. Xác định nhận định đúng, sai.
a)Nếu em là dân tộc Kinh thì dân tộc em thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, ngữ hệ Nam Á.
b)Nếu em là dân tộc Hoa thì dân tộc em thuộc nhóm ngôn ngữ Hán, ngữ hệ Hán - Tạng.
c)Khi xác định thành phần dân tộc, cần liên hệ với thực tế bản thân.
d)Dân tộc Kinh thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến, ngữ hệ Hán - Tạng.
Câu 4
(Bài tập 3 trang 82 SBT Lịch sử 10) Quan sát hai hình ảnh và chỉ ra những điểm giống, khác nhau trong tập quán sản xuất nông nghiệp của người Kinh và người Mông ở Việt Nam.


a)Người Kinh và người Mông đều có tập quán canh tác lúa nước, cây lương thực chính ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
b)Người Kinh thường canh tác trên những cánh đồng rộng lớn, bằng phẳng ở vùng đồng bằng hoặc thung lũng các con sông.
c)Do địa hình chủ yếu là đồi, núi đất có độ dốc lớn, người Mông tạo ra các thửa ruộng bậc thang để canh tác.
d)Người Kinh và người Mông đều chỉ canh tác trên ruộng bậc thang ở vùng núi cao.
Câu 5
(Bài tập 3 trang 82 SBT Lịch sử 10) Quan sát hai hình ảnh và xác định đúng, sai về tập quán sản xuất nông nghiệp của người Kinh và người Mông.


a)Người Kinh có điều kiện sử dụng máy móc trong sản xuất nông nghiệp nhiều hơn.
b)Người Mông ở vùng núi thường phải dựa vào sức người và các phương tiện thủ công nhiều hơn trong sản xuất.
c)Sự khác nhau về địa hình cư trú ảnh hưởng đến hình thức canh tác nông nghiệp của người Kinh và người Mông.
d)Tập quán sản xuất nông nghiệp của người Kinh và người Mông hoàn toàn giống nhau, không có điểm khác biệt.
Câu 6
(Câu 4.1 trang 83 SBT Lịch sử 10) Lập bảng hệ thống về hoạt động kinh tế của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
a)Sản xuất nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính của người Kinh, gắn liền với việc trị thuỷ, xây dựng hệ thống thuỷ lợi.
b)Người Kinh phát triển chăn nuôi gia súc, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
c)Các dân tộc thiểu số phát triển hoạt động canh tác nương rẫy, canh tác lúa nước ở thung lũng chân núi hoặc ruộng bậc thang.
d)Các dân tộc thiểu số hoàn toàn không có hoạt động trồng trọt và chăn nuôi.
Câu 7
(Câu 4.1 trang 83 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về thủ công nghiệp và hoạt động trao đổi của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
a)Thủ công nghiệp của người Kinh phát triển đa dạng nhiều ngành nghề.
b)Thủ công nghiệp của các dân tộc thiểu số phát triển đa dạng nhiều ngành nghề, mang dấu ấn và bản sắc riêng của từng tộc người.
c)Hoạt động trao đổi, mua bán của người Kinh ngày càng được mở rộng.
d)Hoạt động trao đổi, mua bán ở các dân tộc thiểu số từ truyền thống đã phát triển thành hệ thống thương mại quốc tế lớn.
Câu 8
(Câu 4.1 trang 83 SBT Lịch sử 10) Lập bảng hệ thống về đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
a)Bữa ăn truyền thống của người Kinh thường gồm cơm, rau, cá, thịt gia súc, gia cầm.
b)Thường ngày, cư dân các dân tộc thiểu số cũng chủ yếu ăn cơm với rau, cá.
c)Cách ăn và chế biến đồ ăn có ít nhiều sự khác biệt giữa các dân tộc, vùng miền.
d)Bữa ăn của mọi dân tộc ở Việt Nam hoàn toàn giống nhau, không có khác biệt về vùng miền.
Câu 9
(Câu 4.1 trang 83 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về nhà ở, trang phục của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
a)Nhà ở truyền thống của người Kinh thường là nhà trệt, được xây bằng gạch hoặc đắp đất.
b)Nhà ở của nhiều dân tộc thiểu số chủ yếu là nhà sàn; một số dân tộc ở nhà trệt hoặc nhà nửa sàn nửa trệt.
c)Trang phục của các dân tộc thiểu số có sự khác biệt về chất liệu, kiểu dáng, màu sắc giữa các dân tộc, vùng miền.
d)Tất cả các dân tộc ở Việt Nam đều có cùng một kiểu nhà và cùng một kiểu trang phục truyền thống.
Câu 10
(Câu 4.1 trang 83 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về việc đi lại, vận chuyển của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
a)Người Kinh hiện nay sử dụng đa dạng các loại hình và phương tiện giao thông.
b)Ở một số dân tộc thiểu số, người dân chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi.
c)Một số dân tộc thiểu số thuần dưỡng gia súc, sử dụng các loại xe, thuyền để đi lại, vận chuyển.
d)Các dân tộc thiểu số không có bất kì phương tiện nào để đi lại và vận chuyển.
Câu 11
(Câu 4.1 trang 83 SBT Lịch sử 10) Lập bảng hệ thống về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
a)Người Kinh có tín ngưỡng đa thần và thờ cúng người đã khuất.
b)Các dân tộc thiểu số có tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo,...
c)Cộng đồng các dân tộc Việt Nam đã tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới.
d)Người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam không có đời sống tín ngưỡng, tôn giáo.
Câu 12
(Câu 4.1 trang 83 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về phong tục, tập quán và lễ hội của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
a)Hệ thống lễ hội của người Kinh đa dạng, phong phú.
b)Hệ thống lễ hội của các dân tộc thiểu số cũng đa dạng, phong phú.
c)Lễ hội của người Kinh có quy mô đa dạng, từ lễ hội cộng đồng làng đến lễ hội vùng, quốc gia, quốc tế.
d)Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam hoàn toàn không có lễ hội truyền thống.
Câu 13
(Câu 4.2 trang 83 SBT Lịch sử 10) Từ kết quả của Bài tập phần 4.1, nêu nhận xét về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
a)Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam có nhiều điểm tương đồng.
b)Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam cũng có những nét khác biệt, mang dấu ấn đặc trưng của từng tộc người.
c)Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đang ngày càng đa dạng và phong phú.
d)Đời sống vật chất và tinh thần của các dân tộc Việt Nam hoàn toàn giống nhau, không có bản sắc riêng.
Câu 14
(Câu 4.2 trang 83 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về sự biến đổi trong đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
a)Cộng đồng các dân tộc Việt Nam vừa giữ gìn, phát huy những nét đẹp văn hoá truyền thống, vừa giao lưu, tiếp thu các giá trị phù hợp từ bên ngoài.
b)Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam ngày càng phong phú.
c)Việc giao lưu, tiếp thu các giá trị văn hoá tiên tiến, phù hợp từ bên ngoài có thể góp phần làm giàu thêm đời sống văn hoá của các dân tộc.
d)Các dân tộc Việt Nam chỉ giữ nguyên đời sống truyền thống, không có bất kì sự giao lưu hay tiếp thu nào từ bên ngoài.
Câu 15
(Bài tập 5 trang 83 SBT Lịch sử 10) Từ kết quả của Bài tập 4 và liên hệ thực tiễn hiện nay, hãy chỉ ra một vài thay đổi nổi bật trong đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam so với truyền thống.
a)Trang phục thường ngày của người Kinh và đồng bào các dân tộc thiểu số hiện nay có xu hướng hiện đại hơn, như quần âu, áo phông, áo sơ mi.
b)Vào dịp lễ hội, đồng bào các dân tộc thường mặc trang phục truyền thống.
c)Cơ cấu bữa ăn hiện nay phong phú, đa dạng hơn so với truyền thống.
d)Đời sống vật chất, tinh thần của các dân tộc Việt Nam hiện nay không có bất cứ thay đổi nào so với truyền thống.
Câu 16
(Bài tập 5 trang 83 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về một số thay đổi trong đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam hiện nay.
a)Nhà ở của nhiều cộng đồng dân tộc hiện nay được xây bằng gạch, kiên cố hơn.
b)Phương tiện đi lại phổ biến hiện nay là xe đạp, xe máy và nhiều loại phương tiện hiện đại khác.
c)Ở một số vùng núi cao vẫn còn tồn tại phương thức di chuyển bằng ngựa, trâu, bò nhưng không phổ biến như trước.
d)Hiện nay, tất cả các cộng đồng dân tộc Việt Nam đều chỉ đi bộ và vận chuyển bằng gùi.
Câu 17
(Bài tập 6 trang 83 SBT Lịch sử 10) Chứng minh luận điểm: “Đời sống tinh thần của người Kinh và các dân tộc thiểu số Việt Nam đang ngày càng đa dạng và phong phú”.
a)Sự giao lưu kinh tế - văn hoá giữa các vùng miền trong cả nước và giữa Việt Nam với nước ngoài ngày càng được mở rộng.
b)Các văn hoá phẩm hiện đại như sách, báo, tạp chí, sản phẩm âm nhạc, điện ảnh được đông đảo đồng bào các dân tộc đón nhận.
c)Một số lễ hội, nét văn hoá từ nước ngoài như lễ Giáng sinh, lễ hội hoá trang, lễ tình nhân được du nhập vào Việt Nam.
d)Đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam ngày càng nghèo nàn và hoàn toàn khép kín.
Câu 18
(Bài tập 6 trang 83 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về việc giữ gìn bản sắc văn hoá và tiếp thu giá trị tiên tiến từ bên ngoài.
a)Trong quá trình giao lưu, hội nhập, cộng đồng các dân tộc Việt Nam chú trọng giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá.
b)Cộng đồng các dân tộc Việt Nam tiếp thu có chọn lọc những giá trị tiên tiến từ bên ngoài.
c)Nhiều lễ hội, phong tục, tập quán vẫn được duy trì, như lễ hội Lồng Tồng của đồng bào Tày - Nùng, lễ cúng ma khô của dân tộc Lô Lô.
d)Trong quá trình hội nhập, cần xoá bỏ toàn bộ phong tục, tập quán truyền thống của các dân tộc.
Câu 19
(Bài tập 6 trang 83 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về sự thay đổi trong đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
a)Một số hủ tục như tảo hôn, hôn nhân cận huyết cần được giảm thiểu, xoá bỏ.
b)Việc loại bỏ những hủ tục lạc hậu góp phần xây dựng đời sống văn hoá tiến bộ hơn.
c)Giữ gìn bản sắc văn hoá không đồng nghĩa với duy trì mọi hủ tục lạc hậu.
d)Muốn bảo tồn văn hoá truyền thống thì phải duy trì cả những hủ tục như tảo hôn và hôn nhân cận huyết.
Câu 20
(Bài tập 7 trang 84 SBT Lịch sử 10) Tìm hiểu thực tế địa phương/dân tộc của em và chỉ ra ít nhất một nét bản sắc văn hoá cần được bảo tồn, phát huy giá trị. Với ví dụ về thực hành nghi lễ Then của dân tộc Tày, xác định đúng, sai.
a)Thực hành nghi lễ Then là một nét bản sắc văn hoá của cộng đồng dân tộc Tày.
b)Có thể sưu tầm, dịch thuật các bài Then cổ từ chữ Nôm Tày và biên soạn, xuất bản thành sách.
c)Có thể ghi âm, ghi hình, sản xuất đĩa nhạc về hát Then để góp phần bảo tồn di sản.
d)Muốn bảo tồn hát Then thì không cần sưu tầm, truyền dạy hay quảng bá cho cộng đồng.
Câu 21
(Bài tập 7 trang 84 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về một số giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị thực hành nghi lễ Then.
a)Có thể thành lập các câu lạc bộ hát Then trong cộng đồng dân cư.
b)Có thể mở lớp truyền dạy hát Then cho thế hệ trẻ.
c)Có thể đưa thực hành nghi lễ Then vào chương trình giáo dục thông qua môn âm nhạc và các hoạt động ngoại khoá.
d)Di sản văn hoá chỉ có thể bảo tồn bằng cách cất giữ trong kho, không cần truyền dạy cho thế hệ trẻ.
Câu 22
(Bài tập 7 trang 84 SBT Lịch sử 10) Xác định đúng, sai về trách nhiệm bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hoá địa phương hoặc cộng đồng dân tộc.
a)Cần vinh danh các nghệ nhân dân gian đã có công trong việc bảo tồn và truyền dạy di sản văn hoá.
b)Có thể tăng cường quảng bá di sản văn hoá thông qua các phương tiện truyền thông và mạng xã hội.
c)Học sinh có thể tìm hiểu, giới thiệu và tham gia các hoạt động bảo tồn bản sắc văn hoá địa phương.
d)Việc bảo tồn bản sắc văn hoá địa phương hoàn toàn không liên quan đến học sinh và cộng đồng.