Bài 7 Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh

Lớp 10GDKTPL16 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài tập 1a trang 24 SBT GDKT&PL 10) Mục đích hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là
Akinh doanh.
Bthực hiện các hoạt động công ích.
Cmua bán hàng hoá.
Dduy trì việc làm cho người lao động.

Câu 2

(Bài tập 1b trang 24 SBT GDKT&PL 10) Trong nền sản xuất xã hội, doanh nghiệp là một đơn vị
Aphân phối và sản xuất của cải vật chất.
Bsản xuất của cải vật chất.
Cphân phối của cải vật chất.
Dtạo điều kiện để con người được lao động.

Câu 3

(Bài tập 1c trang 24 SBT GDKT&PL 10) Hộ kinh doanh cần thoả mãn điều kiện nào dưới đây?
ALà hộ có đăng kí kinh doanh tại một địa điểm nhất định, không có con dấu, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trong các quan hệ dân sự và sử dụng thường xuyên dưới 10 lao động.
BChỉ cần là hộ có đăng kí kinh doanh tại một địa điểm nhất định.
CChỉ cần không có con dấu và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trong các quan hệ dân sự.
DChỉ cần sử dụng thường xuyên dưới 10 lao động.

Phần 2

Câu 1

(Bài tập 2 trang 24, 25 SBT GDKT&PL 10) Em hãy cho biết các nhận định dưới đây đúng hay sai.
a)Sản xuất kinh doanh góp phần làm giảm tệ nạn xã hội vì tạo được nhiều việc làm và thu nhập ổn định.
b)Kinh doanh phát triển luôn làm hạn chế các nghề truyền thống ở địa phương.
c)Kinh doanh trực tuyến không cần nhiều nhà xưởng nhưng vẫn rất cần có trí tuệ.
d)Sản xuất kinh doanh góp phần quan trọng để thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh.

Câu 2

(Bài tập 3 trang 25 SBT GDKT&PL 10) Anh C bắt đầu khởi nghiệp với mô hình kinh doanh trực tuyến nhưng vẫn muốn thành lập công ty cổ phần để huy động được vốn của nhiều người. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Anh C cần cân nhắc trong việc thành lập công ty cổ phần.
b)Khi mới khởi nghiệp, anh C có thể khó tạo được uy tín để các cổ đông tin tưởng góp vốn đầu tư.
c)Kinh doanh trực tuyến luôn cần rất nhiều vốn đầu tư cho nhà xưởng.
d)Với mô hình kinh doanh trực tuyến, anh C có thể không cần đầu tư quá nhiều vốn cho nhà xưởng.

Câu 3

(Bài tập 3 trang 25 SBT GDKT&PL 10) Nhiều hộ trong xã đều tham gia hợp tác xã sản xuất rau hữu cơ nhưng bà Y không tham gia vì ngại phải tuân thủ những yêu cầu đảm bảo an toàn thực phẩm. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Bà Y nên tham gia hợp tác xã sản xuất rau hữu cơ.
b)Tham gia hợp tác xã có thể giúp sản phẩm của các hộ gia đình có đầu ra ổn định hơn.
c)Tham gia hợp tác xã sản xuất rau hữu cơ chỉ gây bất lợi cho người sản xuất, không có lợi ích kinh tế.
d)Sản xuất rau hữu cơ theo hợp tác xã có thể tạo ra sản phẩm an toàn hơn cho người tiêu dùng và môi trường sản xuất tốt hơn.

Câu 4

(Bài tập 3 trang 25 SBT GDKT&PL 10) Bác M chỉ duy trì mô hình hộ kinh doanh để quản lí được việc kinh doanh và tiền vốn của mình. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Nếu quy mô kinh doanh nhỏ, bác M có thể tiếp tục duy trì mô hình hộ kinh doanh.
b)Khi quy mô kinh doanh tăng đáng kể, bác M nên lựa chọn mô hình sản xuất kinh doanh khác phù hợp hơn.
c)Hộ kinh doanh là mô hình phù hợp với mọi quy mô vốn, doanh thu và số lượng lao động.
d)Việc lựa chọn mô hình kinh doanh cần căn cứ vào quy mô vốn, doanh thu và số lượng lao động.

Câu 5

(Bài tập 3 trang 25 SBT GDKT&PL 10) Anh V không chấp nhận lời đề nghị thành lập công ty hợp danh để phát triển thương hiệu do bố anh đã dày công xây dựng vì muốn tự mình khởi nghiệp. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Thành lập công ty hợp danh dựa trên thương hiệu đã được khẳng định có thể mang lại nhiều lợi thế cho anh V.
b)Anh V có thể cân nhắc các điều kiện của mình để phát triển thương hiệu riêng.
c)Anh V bắt buộc phải chấp nhận lời đề nghị thành lập công ty hợp danh, không được tự mình khởi nghiệp.
d)Việc lựa chọn mô hình kinh doanh cần căn cứ vào điều kiện, mục tiêu và lợi thế của người kinh doanh.

Câu 6

(Bài tập 4 trang 25 SBT GDKT&PL 10) Anh A là chủ doanh nghiệp tư nhân AK, có tài sản gồm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất, 1 xe ô tô 4 chỗ, 1 xe tải, 20 000 cổ phiếu của một công ty cổ phần. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Những tài sản đã nêu được coi là tài sản của doanh nghiệp AK.
b)Vì AK là doanh nghiệp tư nhân nên anh A phải chịu trách nhiệm trong các quan hệ dân sự bằng tất cả tài sản của mình.
c)Chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
d)Với doanh nghiệp tư nhân, tài sản của chủ doanh nghiệp gắn với trách nhiệm tài sản của doanh nghiệp.

Câu 7

(Bài tập 4 trang 25 SBT GDKT&PL 10) Trong trường hợp trên, nếu anh A đăng kí thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với vốn đăng kí bằng tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Anh A chỉ chịu trách nhiệm trong các quan hệ dân sự bằng tài sản của công ty.
b)Tài sản của công ty là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất đã đăng kí làm vốn của công ty.
c)Tất cả tài sản riêng còn lại của anh A như xe ô tô, xe tải, cổ phiếu đều là tài sản của công ty AK.
d)Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có sự tách biệt nhất định giữa tài sản của công ty và tài sản khác của chủ sở hữu.

Câu 8

(Bài tập 5 trang 25, 26 SBT GDKT&PL 10) Gia đình B có nghề bán tạp hoá đã hơn chục năm. Gần đây, bố mẹ B phát triển thành chuỗi 4 cửa hàng dạng siêu thị mini, thuê thêm 17 nhân công, doanh thu hàng chục tỉ đồng mỗi năm nhưng mẹ B vẫn đắn đo chưa đăng kí thành lập doanh nghiệp. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)B nên thuyết phục mẹ đăng kí kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
b)Với quy mô 4 cửa hàng, 17 nhân công và doanh thu lớn, gia đình B cần đăng kí thành lập doanh nghiệp.
c)Gia đình B vẫn chỉ phù hợp với quy mô hộ kinh doanh vì sử dụng trên 10 lao động là điều kiện bắt buộc của hộ kinh doanh.
d)Khi quy mô kinh doanh vượt quá phạm vi hộ kinh doanh, cần lựa chọn mô hình doanh nghiệp phù hợp.

Câu 9

(Bài tập 5 trang 25, 26 SBT GDKT&PL 10) Doanh nghiệp N là công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên. Sau một thời gian hoạt động, số lượng thành viên tham gia công ty là 60 nhưng vẫn tiếp tục duy trì mô hình này. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Công ty N cần thay đổi việc đăng kí mô hình sản xuất kinh doanh.
b)Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được có quá 50 thành viên.
c)Công ty N có 60 thành viên nhưng vẫn có thể giữ nguyên mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
d)Công ty N nên chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần cho phù hợp với quy định.

Câu 10

(Bài tập 5 trang 25, 26 SBT GDKT&PL 10) M được góp vốn cho Công ty hợp danh X do bố là một thành viên. Thấy công ty đang được nhiều khách hàng biết đến, M muốn nhân danh công ty để tổ chức kinh doanh bán hàng. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)M là người góp vốn nên chỉ được chia lợi nhuận theo thoả thuận giữa các thành viên trong công ty.
b)M không được nhân danh công ty tham gia sản xuất kinh doanh.
c)Thành viên góp vốn trong công ty hợp danh được quyền nhân danh công ty để kinh doanh như thành viên hợp danh.
d)Nếu là thành viên công ty, cần góp ý để M hiểu đúng quyền hạn của thành viên góp vốn.

Câu 11

(Bài tập 5 trang 25, 26 SBT GDKT&PL 10) Ông H là Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với số vốn điều lệ là 3 tỉ đồng. Do cần vốn hoạt động, ông được người bạn góp thêm 1 tỉ đồng vốn điều lệ cùng tham gia kinh doanh nhưng vẫn muốn giữ nguyên là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Khi có thêm người góp vốn điều lệ, công ty của ông H phải chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên.
b)Vốn điều lệ của công ty sau khi người bạn góp thêm là 4 tỉ đồng.
c)Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vẫn phù hợp khi có hai người cùng góp vốn điều lệ.
d)Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình công ty có vốn thuộc một thành viên.

Câu 12

(Bài tập 6 trang 26 SBT GDKT&PL 10) Về mô hình công ty hợp danh, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Công ty hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung.
b)Ngoài các thành viên hợp danh, công ty hợp danh có thể có thêm thành viên góp vốn.
c)Thành viên hợp danh có thể là tổ chức hoặc cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp.
d)Thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

Câu 13

(Bài tập 6 trang 26 SBT GDKT&PL 10) Về thành viên góp vốn và ưu điểm của mô hình công ty hợp danh, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
b)Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỉ lệ được quy định tại Điều lệ công ty.
c)Thành viên góp vốn được quyền tham gia quản lí công ty và nhân danh công ty hoạt động kinh doanh như thành viên hợp danh.
d)Công ty hợp danh có ưu điểm là kết hợp được uy tín cá nhân của các thành viên hợp danh, tạo sự tin cậy cho bạn hàng và đối tác kinh doanh.