Bài 19 Tốc độ phản ứng

Lớp 10Hóa Học35 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 19.1 trang 53 SBT Hoá học 10) Cho phản ứng xảy ra trong pha khí: H₂ + Cl₂ → 2HCl. Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là
Av = -ΔC(H₂)/Δt = -ΔC(Cl₂)/Δt = ΔC(HCl)/(2Δt).
Bv = ΔC(H₂)/Δt = ΔC(Cl₂)/Δt = ΔC(HCl)/Δt.
Cv = -ΔC(H₂)/Δt = ΔC(Cl₂)/Δt = -ΔC(HCl)/Δt.
Dv = ΔC(H₂)/Δt = -ΔC(Cl₂)/Δt = ΔC(HCl)/(2Δt).

Câu 2

(Bài 19.2 trang 53 SBT Hoá học 10) Trong dung dịch phản ứng thuỷ phân ethyl acetate CH₃COOC₂H₅ có xúc tác acid vô cơ xảy ra như sau: CH₃COOC₂H₅ + H₂O → CH₃COOH + C₂H₅OH. Phát biểu nào sau đây đúng?
ANồng độ acid tăng dần theo thời gian.
BThời điểm ban đầu, nồng độ acid trong bình phản ứng bằng 0.
CTỉ lệ mol giữa chất đầu và chất sản phẩm luôn bằng 1.
DHCl chuyển hoá dần thành CH₃COOH nên nồng độ HCl giảm dần theo thời gian.

Câu 3

(Bài 19.3 trang 53 SBT Hoá học 10) Sục khí CO₂ vào bình chứa dung dịch Na₂CO₃. Nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ hấp thụ khí CO₂ khi thêm các chất vào dung dịch và khi tăng áp suất?
AThêm HCl: tốc độ giảm; thêm NaCl: tốc độ không đổi; thêm H₂O: tốc độ giảm; thêm K₂CO₃: tốc độ tăng. Khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng.
BThêm HCl: tốc độ tăng; thêm NaCl: tốc độ tăng; thêm H₂O: tốc độ tăng; thêm K₂CO₃: tốc độ giảm. Khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng giảm.
CThêm HCl: tốc độ không đổi; thêm NaCl: tốc độ giảm; thêm H₂O: tốc độ tăng; thêm K₂CO₃: tốc độ không đổi. Khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng không đổi.
DTất cả các chất thêm vào đều làm tốc độ hấp thụ CO₂ tăng; khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng giảm.

Câu 4

(Bài 19.4 trang 54 SBT Hoá học 10) Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) Fe₃O₄(s) + 4CO(g) → 3Fe(s) + 4CO₂(g)
(2) 2NO₂(g) → N₂O₄(g)
(3) H₂(g) + Cl₂(g) → 2HCl(g)
(4) CaO(s) + SiO₂(s) → CaSiO₃(s)
(5) CaO(s) + CO₂(g) → CaCO₃(s)
(6) 2KI(aq) + H₂O₂(aq) → I₂(s) + 2KOH(aq)
Tốc độ những phản ứng nào ở trên thay đổi khi áp suất thay đổi?
A(1), (2), (3), (5).
B(1), (2), (4), (6).
C(2), (3), (4), (6).
D(3), (4), (5), (6).

Câu 5

(Bài 19.5 trang 54 SBT Hoá học 10) Cho bột Fe vào dung dịch HCl loãng. Sau đó đun nóng hỗn hợp này. Phát biểu nào sau đây không đúng?
ALượng muối thu được nhiều hơn.
BKhí H₂ thoát ra nhanh hơn.
CBột Fe tan nhanh hơn.
DNồng độ HCl giảm nhanh hơn.

Câu 6

(Bài 19.6 trang 54 SBT Hoá học 10) Cho phản ứng hoá học xảy ra trong pha khí: N₂ + 3H₂ → 2NH₃. Khi nhiệt độ phản ứng tăng lên, phát biểu nào sau đây không đúng?
ATốc độ chuyển động của phân tử chất sản phẩm NH₃ giảm.
BTốc độ chuyển động của phân tử chất đầu N₂, H₂ tăng lên.
CTốc độ va chạm giữa phân tử N₂ và H₂ tăng lên.
DSố va chạm hiệu quả tăng lên.

Câu 7

(Bài 19.7 trang 54 SBT Hoá học 10) Cho bột magnesium vào nước, phản ứng xảy ra rất chậm. Cách nào sau đây làm tăng tốc độ phản ứng trên?
AĐun nóng nước để magnesium phản ứng nhanh hơn.
BLàm lạnh nước để magnesium phản ứng nhanh hơn.
CThêm nhiều nước lạnh nhưng giữ nguyên nhiệt độ.
DGiảm diện tích tiếp xúc của magnesium với nước.

Câu 8

(Bài 19.8 trang 54 SBT Hoá học 10) Cho phản ứng hoá học: Zn(s) + H₂SO₄(aq) → ZnSO₄(aq) + H₂(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
AThể tích dung dịch sulfuric acid.
BDiện tích bề mặt zinc.
CNồng độ dung dịch sulfuric acid.
DNhiệt độ của dung dịch sulfuric acid.

Câu 9

(Bài 19.9 trang 54 SBT Hoá học 10) Phát biểu nào sau đây là đúng về xúc tác?
AKhối lượng xúc tác không thay đổi sau phản ứng.
BXúc tác giúp làm tăng năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
CXúc tác không tương tác với các chất trong quá trình phản ứng.
DXúc tác kết hợp với sản phẩm phản ứng tạo thành hợp chất bền.

Câu 10

(Bài 19.10 trang 55 SBT Hoá học 10) Cho phản ứng thuỷ phân tinh bột có xúc tác là HCl. Phát biểu nào sau đây không đúng?
AHCl không tác dụng với tinh bột trong quá trình phản ứng.
BNếu nồng độ HCl tăng, tốc độ phản ứng tăng.
CKhi không có HCl, phản ứng thuỷ phân tinh bột vẫn xảy ra nhưng với tốc độ chậm.
DNồng độ HCl không đổi sau phản ứng.

Câu 11

(Bài 19.11 trang 55 SBT Hoá học 10) Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) FeCl₃ + 3NaOH → Fe(OH)₃ + 3NaCl
(2) 3Fe + 2O₂ → Fe₃O₄
(3) 4K + O₂ → 2K₂O
(4) CH₃COOH + C₂H₅OH → CH₃COOC₂H₅ + H₂O
Ở điều kiện thường, nhận xét nào sau đây đúng?
APhản ứng xảy ra nhanh: (1), (3); phản ứng xảy ra chậm: (2), (4).
BPhản ứng xảy ra nhanh: (1), (2); phản ứng xảy ra chậm: (3), (4).
CPhản ứng xảy ra nhanh: (2), (4); phản ứng xảy ra chậm: (1), (3).
DCả bốn phản ứng đều xảy ra nhanh ở điều kiện thường.

Câu 12

(Bài 19.12 trang 55 SBT Hoá học 10) Thả 1 mảnh magnesium có khối lượng 0,1 g vào dung dịch HCl loãng. Sau 5 giây thấy mảnh magnesium tan hết. Tốc độ trung bình của phản ứng hoà tan magnesium là
A0,02 g/s.
B0,01 g/s.
C0,05 g/s.
D0,10 g/s.

Câu 13

(Bài 19.13 trang 55 SBT Hoá học 10) Trong một thí nghiệm, người ta đo được tốc độ trung bình của phản ứng của zinc dạng bột với dung dịch H₂SO₄ loãng là 0,005 mol/s. Nếu ban đầu cho 0,4 mol zinc vào dung dịch H₂SO₄ ở trên thì sau bao lâu còn lại 0,05 mol zinc?
A70 s.
B35 s.
C80 s.
D90 s.

Câu 14

(Bài 19.14 trang 55 SBT Hoá học 10) Xét phản ứng: 3O₂ → 2O₃. Nồng độ ban đầu của oxygen là 0,024 M. Sau 5 giây nồng độ của oxygen còn lại là 0,02 M. Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên là
A2,67.10⁻⁴ mol/(L.s).
B8,00.10⁻⁴ mol/(L.s).
C4,00.10⁻³ mol/(L.s).
D1,33.10⁻³ mol/(L.s).

Câu 15

(Bài 19.15 trang 55 SBT Hoá học 10) Cho các phản ứng hoá học sau:
(1) CH₃COOC₂H₅(l) + H₂O(l) → CH₃COOH(l) + C₂H₅OH(l)
(2) Zn(s) + H₂SO₄(aq) → ZnSO₄(aq) + H₂(g)
(3) H₂C₂O₄(aq) + 2KMnO₄(aq) + 8H₂SO₄(aq) → 10CO₂(g) + 2MnSO₄(aq) + 8H₂O(l)
Tốc độ các phản ứng trên thay đổi như thế nào nếu thêm nước vào bình phản ứng?
A(1) tăng; (2) giảm; (3) giảm.
B(1) giảm; (2) tăng; (3) tăng.
C(1) không đổi; (2) giảm; (3) tăng.
DCả ba phản ứng đều tăng tốc độ.

Câu 16

(Bài 19.16 trang 56 SBT Hoá học 10) Thực hiện hai thí nghiệm của cùng một lượng CaCO₃ với dung dịch HCl dư có nồng độ khác nhau. Thể tích khí CO₂ thoát ra theo thời gian được ghi lại trên đồ thị.
[Hình Ảnh]
Phản ứng nào đã dùng HCl với nồng độ cao hơn?
APhản ứng (1), vì lượng CO₂ thoát ra nhanh hơn nên tốc độ phản ứng lớn hơn.
BPhản ứng (2), vì đường biểu diễn nằm thấp hơn lúc đầu.
CCả hai phản ứng dùng HCl có cùng nồng độ.
DKhông thể xác định từ đồ thị.

Câu 17

(Bài 19.17 trang 56 SBT Hoá học 10) Cho phản ứng hoá học: H₂O₂ → H₂O + 1/2O₂. Biết tốc độ của phản ứng này tuân theo biểu thức của định luật tác dụng khối lượng. Nhận xét nào sau đây đúng?
ABiểu thức tốc độ phản ứng là v = k.C(H₂O₂); theo thời gian, nồng độ H₂O₂ giảm nên tốc độ phản ứng tức thời giảm dần.
BBiểu thức tốc độ phản ứng là v = k.C(H₂O); theo thời gian, nồng độ H₂O tăng nên tốc độ phản ứng tăng dần.
CBiểu thức tốc độ phản ứng là v = k.C(O₂); theo thời gian, oxygen tăng nên tốc độ phản ứng tăng dần.
DTốc độ phản ứng không phụ thuộc nồng độ H₂O₂.

Câu 18

(Bài 19.18 trang 56 SBT Hoá học 10) Cách làm nào sau đây sẽ làm củ khoai tây chín nhanh nhất?
ANướng ở 180 °C.
BLuộc trong nước sôi.
CHấp cách thuỷ trong nồi cơm.
DHấp trên nồi hơi.

Câu 19

(Bài 19.19 trang 56 SBT Hoá học 10) Các nhà khảo cổ thường tìm được xác các loài động thực vật thời tiền sử nguyên vẹn trong băng. Giải thích nào sau đây đúng?
ANhiệt độ thấp làm tốc độ các phản ứng phân huỷ xảy ra rất chậm, nên băng giúp bảo quản xác động thực vật.
BBăng làm tăng tốc độ phân huỷ nên giữ nguyên hình dạng xác động thực vật.
CBăng làm các phản ứng phân huỷ xảy ra nhanh hơn nhưng không tạo sản phẩm.
DBăng chỉ ngăn ánh sáng, còn nhiệt độ không ảnh hưởng đến tốc độ phân huỷ.

Câu 20

(Bài 19.20 trang 56 SBT Hoá học 10) NOCl là chất khí độc, ở nhiệt độ cao bị phân huỷ theo phản ứng: 2NOCl → 2NO + Cl₂. Tốc độ phản ứng ở 70 °C là 2.10⁻⁷ mol/(L.s) và ở 80 °C là 4,5.10⁻⁷ mol/(L.s). Hệ số nhiệt độ γ của phản ứng và tốc độ phản ứng ở 60 °C lần lượt là
Aγ = 2,25; v₆₀ = 8,89.10⁻⁸ mol/(L.s).
Bγ = 0,44; v₆₀ = 4,50.10⁻⁷ mol/(L.s).
Cγ = 2,25; v₆₀ = 4,50.10⁻⁸ mol/(L.s).
Dγ = 4,50; v₆₀ = 2,00.10⁻⁷ mol/(L.s).

Câu 21

(Bài 19.21 trang 56 SBT Hoá học 10) Khi thắng đường để làm caramen hoặc nước hàng, ta thường dùng đường kính chứ không dùng đường phèn. Giải thích nào sau đây đúng?
AĐường kính có kích thước hạt nhỏ hơn nên diện tích bề mặt lớn hơn, phản ứng nhiệt phân tạo nước hàng xảy ra nhanh hơn.
BĐường kính có kích thước hạt lớn hơn nên phản ứng xảy ra nhanh hơn.
CĐường phèn có diện tích bề mặt lớn hơn nên phản ứng xảy ra chậm hơn.
DKích thước hạt không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Câu 22

(Bài 19.22 trang 57 SBT Hoá học 10) Khi dùng MnO₂ làm xúc tác trong phản ứng phân huỷ H₂O₂, tại sao cần dùng MnO₂ ở dạng bột chứ không dùng ở dạng viên?
ADạng bột làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc giữa xúc tác và H₂O₂, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng.
BDạng bột làm giảm diện tích bề mặt tiếp xúc nên phản ứng dễ kiểm soát hơn.
CDạng viên làm phản ứng nhanh hơn dạng bột nên không phù hợp.
DDạng bột làm thay đổi bản chất hoá học của H₂O₂.

Câu 23

(Bài 19.23 trang 57 SBT Hoá học 10) Trong công nghiệp, vôi sống được sản xuất bằng cách nung đá vôi: CaCO₃ → CaO + CO₂. Khi nung, đá vôi cần được đập nhỏ nhưng không nên nghiền mịn thành bột. Giải thích nào sau đây đúng?
AĐập nhỏ đá vôi làm tăng diện tích bề mặt nên phản ứng phân huỷ nhanh hơn; nếu nghiền quá mịn, CO₂ khó thoát ra khỏi khối chất rắn và có thể tác dụng lại với CaO tạo CaCO₃.
BĐập nhỏ đá vôi làm giảm diện tích bề mặt nên phản ứng nhanh hơn; nghiền mịn làm phản ứng dừng lại hoàn toàn.
CKhông nên nghiền mịn vì bột đá vôi không bị phân huỷ khi nung.
DKích thước đá vôi không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Câu 24

(Bài 19.24 trang 57 SBT Hoá học 10) Trong quá trình tổng hợp nitric acid, có giai đoạn đốt cháy NH₃ bằng O₂ có xúc tác: 4NH₃ + 5O₂ → 4NO + 6H₂O. Cho vào bình kín 560 mL NH₃ và 672 mL O₂ ở đktc. Sau 2,5 giờ, thấy có 0,432 g nước tạo thành. Nhận xét nào sau đây đúng?
Av = 1,6.10⁻³ mol/h; sau 2,5 giờ còn 9.10⁻³ mol NH₃ và 0,01 mol O₂.
Bv = 1,6.10⁻² mol/h; sau 2,5 giờ còn 0,025 mol NH₃ và 0,03 mol O₂.
Cv = 2,4.10⁻³ mol/h; sau 2,5 giờ còn 0 mol NH₃ và 0,006 mol O₂.
Dv = 8,0.10⁻⁴ mol/h; sau 2,5 giờ còn 0,02 mol NH₃ và 0,02 mol O₂.

Câu 25

(Bài 19.25 trang 57 SBT Hoá học 10) Thực hiện phản ứng: CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂↑ + H₂O. Theo dõi thể tích CO₂ thoát ra theo thời gian, thu được đồ thị sau.
[Hình Ảnh]
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
ATốc độ trung bình của phản ứng trong các khoảng thời gian 15 giây là như nhau.
BỞ thời điểm 90 giây, tốc độ phản ứng bằng 0.
CTốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian.
DTốc độ trung bình của phản ứng từ thời điểm đầu đến 75 giây là 0,33 mL/s.

Câu 26

(Bài 19.26 trang 58 SBT Hoá học 10) Thực hiện phản ứng: H₂SO₄ + Na₂S₂O₃ → Na₂SO₄ + SO₂ + S + H₂O. Theo dõi thể tích SO₂ thoát ra theo thời gian, thu được bảng:
Thời gian (s): 0; 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70.
Thể tích SO₂ (mL): 0,0; 12,5; 20,0; 26,5; 31,0; 32,5; 33; 33.
Nhận xét nào sau đây đúng?
ABan đầu phản ứng nhanh; khi kết thúc, đồ thị nằm ngang. Tốc độ trung bình từ 0-10 s là 1,25 mL/s; từ 10-20 s là 0,75 mL/s; từ 20-40 s là 0,55 mL/s.
BBan đầu phản ứng chậm; khi kết thúc, đồ thị tiếp tục đi lên. Tốc độ trung bình từ 0-10 s là 0,75 mL/s.
CTốc độ trung bình trong mọi khoảng thời gian đều bằng 1,25 mL/s.
DThể tích SO₂ giảm dần theo thời gian nên đồ thị đi xuống.

Câu 27

(Bài 19.27 trang 58 SBT Hoá học 10) Xét phản ứng: 2ClO₂ + 2NaOH → NaClO₃ + NaClO₂ + H₂O. Tốc độ phản ứng được viết: v = k.C(ClO₂)^x.C(NaOH)^y. Thực hiện phản ứng với các nồng độ ban đầu khác nhau thu được:
STT 1: C(ClO₂) = 0,01 M; C(NaOH) = 0,01 M; v = 2.10⁻⁴ mol/(L.s).
STT 2: C(ClO₂) = 0,02 M; C(NaOH) = 0,01 M; v = 8.10⁻⁴ mol/(L.s).
STT 3: C(ClO₂) = 0,01 M; C(NaOH) = 0,02 M; v = 4.10⁻⁴ mol/(L.s).
Giá trị của x và y là
Ax = 2; y = 1.
Bx = 1; y = 2.
Cx = 1; y = 1.
Dx = 2; y = 2.

Câu 28

(Bài 19.28 trang 59 SBT Hoá học 10) Đề xuất phương pháp thực nghiệm để nghiên cứu tốc độ các phản ứng:
(1) CH₃CH₂Br + H₂O → CH₃CH₂OH + HBr trong dung dịch.
(2) 2NO + Cl₂ → 2NOCl trong pha khí.
Nhận xét nào sau đây phù hợp?
AVới phản ứng (1), đo nồng độ HBr theo thời gian; đồ thị nồng độ HBr tăng dần rồi nằm ngang. Với phản ứng (2), đo áp suất tổng cộng theo thời gian; do số mol khí giảm nên áp suất giảm dần rồi nằm ngang.
BVới phản ứng (1), đo áp suất tổng cộng; đồ thị giảm dần. Với phản ứng (2), đo nồng độ HBr; đồ thị tăng dần.
CCả hai phản ứng đều chỉ cần đo khối lượng chất rắn theo thời gian.
DKhông thể nghiên cứu tốc độ hai phản ứng trên bằng thực nghiệm.

Câu 29

(Bài 19.29 trang 59 SBT Hoá học 10) Thực hiện phản ứng: 2ICl + H₂ → I₂ + 2HCl. Nồng độ đầu của ICl và H₂ được lấy đúng theo tỉ lệ hợp thức. Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ các chất theo thời gian, thu được đồ thị sau.
[Hình Ảnh]
Các đường (a), (b), (c), (d) tương ứng với sự biến đổi nồng độ các chất nào?
A(a): HCl; (b): I₂; (c): ICl; (d): H₂.
B(a): I₂; (b): HCl; (c): H₂; (d): ICl.
C(a): ICl; (b): H₂; (c): HCl; (d): I₂.
D(a): H₂; (b): ICl; (c): I₂; (d): HCl.

Câu 30

(Bài 19.30 trang 59 SBT Hoá học 10) Phosgen COCl₂ là một chất độc hoá học. Phản ứng tổng hợp phosgen: CO + Cl₂ → COCl₂. Biểu thức tốc độ phản ứng có dạng v = k.C(CO).C(Cl₂)^(3/2). Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu tăng nồng độ CO lên 2 lần và giảm nồng độ Cl₂ xuống 4 lần?
ATăng nồng độ CO lên 2 lần thì tốc độ tăng 2 lần; giảm nồng độ Cl₂ xuống 4 lần thì tốc độ giảm 8 lần.
BTăng nồng độ CO lên 2 lần thì tốc độ giảm 2 lần; giảm nồng độ Cl₂ xuống 4 lần thì tốc độ tăng 8 lần.
CTăng nồng độ CO lên 2 lần thì tốc độ tăng 4 lần; giảm nồng độ Cl₂ xuống 4 lần thì tốc độ giảm 4 lần.
DCả hai thay đổi đều không làm thay đổi tốc độ phản ứng.

Câu 31

(Bài 19.31 trang 60 SBT Hoá học 10) Cho phản ứng: Zn(s) + H₂SO₄(aq) → ZnSO₄(aq) + H₂(g). Ở nhiệt độ phòng, sau 1 phút có 7,5 mL H₂ thoát ra. Ở nhiệt độ thấp, tốc độ phản ứng là 3 mL/min. Nhận xét nào sau đây đúng?
ATốc độ trung bình theo H₂ ở nhiệt độ phòng là 7,5 mL/min; ở nhiệt độ thấp, để thu được 7,5 mL H₂ cần 2,5 phút.
BTốc độ trung bình theo H₂ ở nhiệt độ phòng là 3 mL/min; ở nhiệt độ thấp cần 1 phút.
CTốc độ trung bình theo H₂ ở nhiệt độ phòng là 2,5 mL/min; ở nhiệt độ thấp cần 7,5 phút.
DTốc độ trung bình theo H₂ ở nhiệt độ phòng là 7,5 mL/s; ở nhiệt độ thấp cần 3 phút.

Câu 32

(Bài 19.32 trang 60 SBT Hoá học 10) Khi nhiệt độ phòng là 25 °C, cho 10 g đá vôi dạng viên vào cốc đựng 100 g dung dịch HCl loãng và nhanh chóng cho lên cân điện tử. Lặp lại thí nghiệm ở 35 °C, thu được bảng:
Ở 25 °C: khối lượng cốc lúc đầu 235,40 g; sau 1 phút 235,13 g.
Ở 35 °C: khối lượng cốc lúc đầu 235,78 g; sau 1 phút 235,21 g.
Giả sử ban đầu cốc chứa dung dịch HCl và đá vôi có khối lượng 235,40 g. Thực hiện thí nghiệm ở 45 °C. Sau 1 phút, khối lượng cốc là bao nhiêu?
AHệ số nhiệt độ γ = 2,11; khối lượng cốc sau 1 phút ở 45 °C là 234,20 g.
BHệ số nhiệt độ γ = 1,20; khối lượng cốc sau 1 phút ở 45 °C là 235,13 g.
CHệ số nhiệt độ γ = 0,57; khối lượng cốc sau 1 phút ở 45 °C là 234,83 g.
DHệ số nhiệt độ γ = 2,11; khối lượng cốc sau 1 phút ở 45 °C là 235,40 g.

Câu 33

(Bài 19.33 trang 60 SBT Hoá học 10) Có hai miếng iron có kích thước giống hệt nhau: một miếng là khối iron đặc (A), một miếng có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng iron vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích H₂ thoát ra theo thời gian, thu được hai đồ thị sau.
[Hình Ảnh]
Nhận xét nào sau đây đúng?
AĐồ thị (1) mô tả miếng iron A; đồ thị (2) mô tả miếng iron B, vì miếng B có diện tích bề mặt lớn hơn nên lúc đầu phản ứng nhanh hơn.
BĐồ thị (1) mô tả miếng iron B; đồ thị (2) mô tả miếng iron A, vì miếng B có diện tích bề mặt nhỏ hơn.
CCả hai đồ thị đều mô tả miếng iron A.
DKhông thể xác định vì diện tích bề mặt không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Câu 34

(Bài 19.34 trang 61 SBT Hoá học 10) Xúc tác có hiệu quả cao là xúc tác làm tăng nhanh tốc độ phản ứng. Hai chất MnO₂ và Fe₂O₃ đều có khả năng xúc tác cho phản ứng phân huỷ H₂O₂. Đo nồng độ H₂O₂ theo thời gian, thu được đồ thị sau.
[Hình Ảnh]
Xúc tác nào có hiệu quả hơn?
AMnO₂ có hiệu quả hơn vì đồ thị nồng độ H₂O₂ theo thời gian khi có MnO₂ dốc hơn khi có Fe₂O₃.
BFe₂O₃ có hiệu quả hơn vì đồ thị nồng độ H₂O₂ giảm chậm hơn.
CHai xúc tác có hiệu quả bằng nhau.
DKhông thể so sánh hiệu quả xúc tác từ đồ thị.

Câu 35

(Bài 19.35 trang 61 SBT Hoá học 10) Khí oxygen và hydrogen có thể cùng tồn tại trong một bình kín ở điều kiện bình thường mà không nguy hiểm. Nhưng khi có tia lửa điện hoặc một ít bột kim loại được thêm vào bình thì lập tức có phản ứng mãnh liệt xảy ra và có thể gây nổ. Nhận xét nào sau đây đúng?
ATia lửa điện không phải chất xúc tác, chỉ cung cấp năng lượng để H₂ và O₂ vượt qua năng lượng hoạt hoá. Bột kim loại là chất xúc tác vì làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
BTia lửa điện là chất xúc tác, còn bột kim loại không phải chất xúc tác.
CCả tia lửa điện và bột kim loại đều chỉ làm giảm nồng độ H₂ nên phản ứng xảy ra.
DCả tia lửa điện và bột kim loại đều không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.