Bài 5 Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh Phương Đông thời kì cổ - trung đại

Lớp 10Lịch Sử41 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 30 SBT Lịch sử 10) Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nội hàm của khái niệm văn minh?
ALà tổng thể những giá trị vật chất, tinh thần của xã hội, hay của một nhóm người.
BLà trạng thái phát triển cao của văn hoá.
CBắt đầu khi xã hội loài người xuất hiện nhà nước.
DKhi con người đạt những tiến bộ về tổ chức xã hội, luân lí, kĩ thuật, chữ viết,...

Câu 2

(Câu 2 trang 30 SBT Lịch sử 10) Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới hình thành ở đâu?
ATây Á, Đông Bắc châu Phi.
BTrung Quốc.
CẤn Độ.
DHy Lạp, La Mã.

Câu 3

(Câu 3 trang 30 SBT Lịch sử 10) Trong các nền văn minh cổ đại ở phương Đông, các nền văn minh Trung Hoa và Ấn Độ có điểm gì khác so với văn minh Ai Cập?
ATiếp tục phát triển sang thời kì trung đại.
BChịu ảnh hưởng của nền văn minh A-rập trong một thời gian dài.
CĐạt nhiều thành tựu rực rỡ trên các lĩnh vực.
DHình thành trên lưu vực các dòng sông lớn.

Câu 4

(Câu 4 trang 30 SBT Lịch sử 10) Ý nào dưới đây không đúng về vai trò của sông Nin đối với Ai Cập cổ đại?
ATạo thuận lợi cho việc xây dựng nhiều bến cảng lớn.
BTạo ra “Vùng đất đen” phì nhiêu, màu mỡ.
CCung cấp nước tưới cho cây trồng và nguồn nước cho sinh hoạt.
DQuy tụ hai bên bờ nhiều thành phố và làng mạc.

Câu 5

(Câu 5 trang 31 SBT Lịch sử 10) Người đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là ai?
APha-ra-ông.
BVua.
CHoàng đế.
DThiên tử.

Câu 6

(Câu 6 trang 31 SBT Lịch sử 10) Công trình kiến trúc nổi tiếng nhất của người Ai Cập cổ đại là gì?
ACác kim tự tháp.
BTượng Nhân sư.
CĐền thờ các vị vua.
DCác khu phố cổ.

Câu 7

(Câu 7 trang 31 SBT Lịch sử 10) Từ thời cổ đại, so với các nền văn minh Ai Cập và Trung Hoa, điều kiện tự nhiên hình thành nền văn minh Ấn Độ có điểm gì chung?
AĐược hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn.
BĐịa hình bị chia cắt bởi những dãy núi cao và cao nguyên.
CĐất nước ba mặt tiếp giáp biển.
DLà một bán đảo nên có nhiều vùng, vịnh, hải cảng.

Câu 8

(Câu 8 trang 31 SBT Lịch sử 10) Một đặc trưng quan trọng của xã hội Ấn Độ thời kì cổ - trung đại là gì?
ASự tồn tại lâu dài và gây ảnh hưởng sâu sắc của chế độ đẳng cấp.
BNgười A-ri-a gốc Trung Á chiếm đại bộ phận trong xã hội.
CXã hội chia thành nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau.
DSự phân biệt về sắc tộc, chủng tộc rất sâu sắc.

Câu 9

(Câu 9 trang 31 SBT Lịch sử 10) Người A-ri-a là chủ nhân của nền văn minh nào ở Ấn Độ?
AVăn minh sông Hằng.
BVăn minh sông Ấn.
CVăn minh Ấn Độ.
DVăn minh Nam Ấn.

Câu 10

(Câu 10 trang 31 SBT Lịch sử 10) Tôn giáo nào không được khởi nguồn từ Ấn Độ?
AHồi giáo.
BPhật giáo.
CHin-đu giáo.
DBà La Môn giáo.

Câu 11

(Câu 11 trang 31 SBT Lịch sử 10) Chủ nhân đầu tiên của nền văn minh Trung Hoa là tộc người nào?
ANgười Hoa Hạ.
BNgười Choang.
CNgười Mãn.
DNgười Mông Cổ.

Câu 12

(Câu 12 trang 31 SBT Lịch sử 10) Mặt hàng nổi tiếng trong quan hệ buôn bán với nước ngoài của người Trung Quốc thời kì cổ - trung đại là gì?
ATơ lụa, gốm sứ.
BCác loại lâm thổ sản.
CVàng, bạc.
DHương liệu.

Câu 13

(Câu 13 trang 32 SBT Lịch sử 10) Loại chữ cổ nhất của người Trung Quốc là gì?
AChữ giáp cốt, kim văn.
BChữ Hán.
CChữ Kha-rốt-ti và Bra-mi.
DChữ tượng hình viết trên giấy pa-pi-rút.

Câu 14

(Câu 14 trang 32 SBT Lịch sử 10) 10 chữ số mà ngày nay chúng ta đang sử dụng là thành tựu của nền văn minh nào?
AẤn Độ.
BAi Cập.
CHy Lạp - La Mã.
DTrung Hoa.

Câu 15

(Câu 15 trang 32 SBT Lịch sử 10) Loại chữ viết của nền văn minh nào được cư dân nhiều quốc gia Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại tiếp thu?
AVăn minh Ấn Độ.
BVăn minh Trung Hoa.
CVăn minh Lưỡng Hà.
DVăn minh Hy Lạp - La Mã.

Câu 16

(Câu 16 trang 32 SBT Lịch sử 10) Thành tựu nào dưới đây không thuộc “Tứ đại phát minh” về kĩ thuật của người Trung Quốc thời kì cổ - trung đại?
AKĩ thuật làm lịch.
BKĩ thuật làm giấy.
CThuốc súng.
DLa bàn.

Câu 17

(Câu 17 trang 32 SBT Lịch sử 10) Nền văn minh nào ở phương Đông tồn tại liên tục, lâu đời nhất và có ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh thế giới?
ANền văn minh Trung Hoa.
BNền văn minh Lưỡng Hà.
CNền văn minh Ai Cập.
DNền văn minh Hy Lạp - La Mã.

Phần 2

Câu 1

(Bài tập 2 trang 32 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về khái niệm văn minh, văn hoá và một số nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.
a)Văn minh là trạng thái phát triển cao của nền văn hoá, bắt đầu khi loài người bước qua trình độ của thời kì dã man.
b)Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần con người đạt được.
c)Do vị trí địa lí, Ai Cập cổ đại sớm trở thành nơi giao lưu của nhiều dòng văn hoá thế giới.
d)Ấn Độ là nơi truyền bá nhiều tôn giáo lớn trên thế giới, tiêu biểu nhất là Phật giáo.

Câu 2

(Bài tập 2 trang 32 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về một số nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại.
a)Người Trung Quốc xây dựng nền văn minh đầu tiên của mình ở lưu vực Trường Giang.
b)Những thành tựu của các nền văn minh ở phương Đông thời kì cổ - trung đại góp phần vào sự phát triển rực rỡ của các nền văn minh này, tuy nhiên ít có ảnh hưởng đến văn minh thế giới.
c)Nền văn minh Trung Hoa đầu tiên được hình thành ở lưu vực Hoàng Hà.
d)Những thành tựu của các nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại có ảnh hưởng đến văn minh thế giới.

Câu 3

(Bài tập 3 trang 33 SBT Lịch sử 10) So sánh khái niệm văn hoá và văn minh.
a)Văn hoá và văn minh đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử.
b)Văn hoá bao gồm toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra từ khi xuất hiện cho đến nay.
c)Văn minh là những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển cao của xã hội.
d)Văn hoá và văn minh là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau, không có điểm khác biệt.

Câu 4

(Bài tập 3 trang 33 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về ví dụ của văn hoá và văn minh.
a)Người tối cổ phát minh ra cách lấy lửa có thể được xem là một ví dụ về văn hoá.
b)Chữ viết là một thành tựu tiêu biểu của văn minh.
c)Các công trình như đấu trường Cô-li-dê, Kim tự tháp là ví dụ về thành tựu văn minh.
d)Chỉ những thành tựu có từ thời hiện đại mới được gọi là văn minh.

Câu 5

(Bài tập 4.1 trang 33 SBT Lịch sử 10) Dựa vào bảng thời gian phát triển của một số nền văn minh tiêu biểu trên thế giới thời kì cổ - trung đại.
a)Văn minh Ai Cập cổ đại tồn tại khoảng từ năm 3200 đến năm 30 TCN.
b)Văn minh Lưỡng Hà cổ đại tồn tại khoảng từ cuối thiên niên kỉ IV TCN đến giữa thiên niên kỉ I TCN.
c)Văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại tồn tại khoảng từ giữa thiên niên kỉ III TCN đến năm 1857.
d)Văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng xuất hiện sớm nhất trong các nền văn minh được nêu ở bảng.

Câu 6

(Bài tập 4.1 trang 33 SBT Lịch sử 10) Dựa vào bảng thời gian, xác định nhận định đúng, sai về một số nền văn minh tiêu biểu trên thế giới.
a)Văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại tồn tại khoảng từ thế kỉ XXI TCN đến năm 1911.
b)Văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại tồn tại khoảng từ cuối thiên niên kỉ III TCN đến năm 476.
c)Văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng diễn ra trong khoảng thế kỉ XV - XVII ở Tây Âu.
d)Tất cả các nền văn minh trong bảng đều xuất hiện cùng một thời điểm và kết thúc cùng một thời điểm.

Câu 7

(Bài tập 4.2 trang 33 SBT Lịch sử 10) Nêu nhận xét về thời gian hình thành và lịch sử phát triển của các nền văn minh phương Đông và phương Tây thời kì cổ - trung đại.
a)Các nền văn minh cổ đại ở phương Đông được hình thành từ rất sớm, ngay từ khoảng đầu thiên niên kỉ IV TCN.
b)So với phương Đông, nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại xuất hiện muộn hơn.
c)Văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại phát triển rực rỡ và trở thành cơ sở của văn minh phương Tây sau này.
d)Các nền văn minh phương Đông đều hình thành muộn hơn văn minh phương Tây.

Câu 8

(Bài tập 5 trang 33 SBT Lịch sử 10) Hoàn thành bảng hệ thống về những thành tựu văn minh tiêu biểu của Ai Cập thời kì cổ - trung đại.
a)Người Ai Cập sáng tạo ra chữ tượng hình từ khoảng hơn 3000 năm TCN.
b)Trong toán học, người Ai Cập biết sử dụng hệ số thập phân, phép cộng, phép trừ, biết tính diện tích hình tam giác, hình chữ nhật.
c)Trong thiên văn học, người Ai Cập sáng tạo ra kĩ thuật làm lịch dựa trên chu kì vận động của Mặt Trời.
d)Người Ai Cập không có thành tựu nào đáng kể về chữ viết, toán học và thiên văn học.

Câu 9

(Bài tập 5 trang 33 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về thành tựu văn minh Ai Cập thời kì cổ - trung đại.
a)Trong y học, người Ai Cập có hiểu biết tương đối chính xác về các cơ quan trong cơ thể con người.
b)Người Ai Cập sùng bái đa thần, thờ các vị thần tự nhiên, thần động vật.
c)Cư dân Ai Cập tin vào sự bất tử của linh hồn.
d)Người Ai Cập cổ đại chỉ thờ một vị thần duy nhất và không tin vào đời sống sau khi chết.

Câu 10

(Bài tập 5 trang 33 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về kiến trúc, điêu khắc của Ai Cập thời kì cổ - trung đại.
a)Cung điện, đền thờ và kim tự tháp là các loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của Ai Cập cổ đại.
b)Tượng Nhân sư là một tác phẩm điêu khắc nổi tiếng của Ai Cập cổ đại.
c)Tượng bán thân Nữ hoàng Nê-phéc-ti là một tác phẩm điêu khắc nổi tiếng của Ai Cập cổ đại.
d)Kiến trúc Ai Cập cổ đại không để lại công trình nào có giá trị cho nhân loại.

Câu 11

(Bài tập 6 trang 34 SBT Lịch sử 10) Hoàn thành bảng hệ thống về những thành tựu văn minh tiêu biểu của Trung Hoa thời kì cổ - trung đại.
a)Trung Hoa sớm xuất hiện các học thuyết tư tưởng và tôn giáo như Nho giáo, Đạo giáo, Mặc gia, Pháp gia.
b)Người Trung Hoa phát minh ra chữ viết từ rất sớm, gồm chữ giáp cốt, kim văn, thạch cổ văn, chữ khắc trên thẻ tre, trúc.
c)Văn học Trung Hoa đồ sộ, đa dạng về thể loại, nội dung và phong cách nghệ thuật.
d)Trung Hoa thời cổ - trung đại không có thành tựu nào đáng kể về tư tưởng và chữ viết.

Câu 12

(Bài tập 6 trang 34 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về thành tựu văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại.
a)Thơ Đường luật là một thành tựu tiêu biểu của văn học Trung Hoa.
b)Tiểu thuyết chương hồi thời Minh - Thanh là một thành tựu tiêu biểu của văn học Trung Hoa.
c)Y học Trung Hoa biết chữa trị bệnh bằng nhiều phương pháp như dùng thuốc, châm cứu, giải phẫu.
d)Y học Trung Hoa thời cổ - trung đại hoàn toàn không có thầy thuốc nổi tiếng.

Câu 13

(Bài tập 6 trang 34 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về kĩ thuật, kiến trúc, điêu khắc của Trung Hoa thời kì cổ - trung đại.
a)Bốn phát minh lớn của Trung Hoa gồm kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn.
b)Tử Cấm Thành, Di Hòa Viên, Thập Tam Lăng là những công trình kiến trúc tiêu biểu của Trung Hoa.
c)Hội hoạ Trung Hoa rất đa dạng cả về đề tài, nội dung và phong cách.
d)Kĩ thuật làm giấy và la bàn không thuộc thành tựu của văn minh Trung Hoa.

Câu 14

(Bài tập 7.1 trang 34 SBT Lịch sử 10) Quan sát hình ảnh về kim tự tháp Ai Cập và nêu những hiểu biết của em.
a)Kim tự tháp là loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại.
b)Cho tới nay, đã có 138 kim tự tháp ở Ai Cập được phát hiện, trong đó nổi tiếng nhất là quần thể kim tự tháp và tượng Nhân sư ở Ghi-da.
c)Để xây dựng kim tự tháp, người Ai Cập cổ đại đã sử dụng hàng triệu phiến đá vôi.
d)Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh Trung Hoa cổ đại.

Câu 15

(Bài tập 7.1 trang 34 SBT Lịch sử 10) Quan sát hình ảnh về kim tự tháp Ai Cập và xác định nhận định đúng, sai.
a)Các phiến đá xây kim tự tháp được mài nhẵn rồi ghép lại với nhau rất kín.
b)Phần lớn các nhà nghiên cứu thống nhất rằng người Ai Cập cổ đại đã sử dụng mặt phẳng nghiêng để vận chuyển các khối đá và vật liệu lên cao.
c)Kim tự tháp phản ánh trình độ xây dựng và tổ chức lao động của người Ai Cập cổ đại.
d)Người Ai Cập cổ đại xây dựng kim tự tháp bằng kĩ thuật bê tông cốt thép hiện đại.

Câu 16

(Bài tập 7.2 trang 35 SBT Lịch sử 10) Theo em, thành tựu kim tự tháp của người Ai Cập cổ đại có giá trị như thế nào đối với nhân loại?
a)Kim tự tháp là minh chứng cho thấy sự lao động và sáng tạo tuyệt vời của cư dân Ai Cập cổ đại.
b)Kim tự tháp phản ánh đời sống tâm linh của người Ai Cập cổ đại.
c)Kim tự tháp đóng góp quan trọng vào kho tàng văn minh nhân loại.
d)Kim tự tháp không có giá trị lịch sử, văn hoá hay du lịch đối với nhân loại.

Câu 17

(Bài tập 7.2 trang 35 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về giá trị hiện nay của kim tự tháp Ai Cập.
a)Hiện nay, các kim tự tháp là địa điểm du lịch hấp dẫn thu hút du khách.
b)Các kim tự tháp đem lại nguồn lực kinh tế lớn cho Ai Cập thông qua hoạt động du lịch.
c)Kim tự tháp góp phần quảng bá hình ảnh văn minh Ai Cập cổ đại đến thế giới.
d)Kim tự tháp chỉ có giá trị ở thời cổ đại, ngày nay không còn ý nghĩa gì.

Câu 18

(Bài tập 8 trang 35 SBT Lịch sử 10) Những thành tựu nào của văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại còn được bảo tồn và phát huy giá trị đến ngày nay?
a)Trên lĩnh vực kiến trúc, các công trình như Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành trở thành địa điểm du lịch hấp dẫn.
b)Trên lĩnh vực kĩ thuật, kĩ thuật làm giấy và la bàn vẫn còn giá trị đối với đời sống nhân loại.
c)Trên lĩnh vực y học, thuật châm cứu vẫn được áp dụng trong việc chữa bệnh.
d)Các thành tựu văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại đều đã mất hoàn toàn, không còn giá trị đến ngày nay.

Câu 19

(Bài tập 8 trang 35 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về giá trị của văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại trong đời sống hiện nay.
a)Nhiều tác phẩm văn học Trung Quốc thời cổ - trung đại trở thành nguồn cảm hứng sáng tạo về đề tài cho ngành điện ảnh.
b)Một số công trình kiến trúc cổ của Trung Hoa hiện nay có giá trị du lịch.
c)Một số thành tựu kĩ thuật và y học Trung Hoa vẫn được bảo tồn, kế thừa và phát huy.
d)Văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại không có bất kì ảnh hưởng nào đến đời sống hiện nay.

Câu 20

(Bài tập 9 trang 35 SBT Lịch sử 10) Đọc tư liệu và giải thích vì sao nhà sử học Hy Lạp cổ đại Hê-rô-đốt cho rằng Ai Cập là “tặng phẩm của sông Nin”.
a)Sông Nin cung cấp nguồn nước dồi dào cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất của cư dân Ai Cập.
b)Sông Nin bồi đắp phù sa, hình thành nên ở Ai Cập những đồng bằng rộng lớn, màu mỡ.
c)Sông Nin là tuyến đường huyết mạch kết nối giữa các vùng ở Ai Cập, cũng như kết nối Ai Cập với các nước láng giềng.
d)Sông Nin không có vai trò gì đối với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ai Cập cổ đại.

Câu 21

(Bài tập 9 trang 35 SBT Lịch sử 10) Đọc tư liệu về sông Nin và xác định nhận định đúng, sai.
a)Một nhà du hành người A-rập từng đánh giá cao vị ngọt, độ dài và sự hữu ích của sông Nin.
b)Sông Nin quy tụ bên bờ nhiều thành phố và làng mạc.
c)Người Ai Cập gọi vùng đất phì nhiêu của họ là “Vùng đất đen” vì màu của phù sa và cây trồng rậm rạp trên đó.
d)“Vùng đất đỏ” là cách người Ai Cập gọi vùng đồng bằng màu mỡ hai bên sông Nin.

Câu 22

(Bài tập 10 trang 35 SBT Lịch sử 10) Đọc tư liệu và rút ra nhận xét về giá trị của văn minh Trung Hoa.
a)Trung Quốc cổ đại phải đối mặt với thách thức do sự xuất hiện của các dân tộc du mục ở biên giới của mình.
b)Không giống như Ha-ráp-pa, Xu-me và Ai Cập, Trung Quốc cổ đại đã vượt qua thách thức đó.
c)Nhiều thể chế và giá trị văn hoá của văn minh Trung Hoa vẫn tồn tại nguyên vẹn đến đầu thế kỉ XX.
d)Văn minh Trung Hoa là nền văn minh ngắn ngủi, không để lại giá trị đáng kể cho lịch sử nhân loại.

Câu 23

(Bài tập 10 trang 35 SBT Lịch sử 10) Đọc tư liệu và xác định nhận định đúng, sai về sức sống bền bỉ của văn minh Trung Hoa.
a)Nền văn minh Trung Hoa đôi khi được mô tả là nền văn minh tồn tại liên tục lâu đời nhất trên thế giới.
b)Những giá trị của văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại có sức sống bền bỉ dù phải đối mặt với nhiều thách thức.
c)Từ thời Hán, Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống của lực lượng phong kiến ở Trung Quốc.
d)Sau khi được xác lập, các giá trị văn hoá, tư tưởng của Trung Hoa cổ - trung đại không còn ảnh hưởng gì về sau.

Câu 24

(Bài tập 10 trang 35 SBT Lịch sử 10) Lấy ví dụ minh hoạ về sự kế thừa, duy trì nhiều thể chế và giá trị văn hoá của văn minh Trung Hoa.
a)Sau khi xâm chiếm và lật đổ sự thống trị của nhà Tống, nhà Nguyên vẫn duy trì nhiều yếu tố trong bộ máy nhà nước, chế độ phân phong ruộng đất, chế độ thuế khoá của các triều đại phong kiến trước đó ở Trung Quốc.
b)Nhiều quan điểm, nội dung của Nho giáo vẫn được duy trì về sau.
c)Sức sống bền bỉ của văn minh Trung Hoa góp phần khẳng định giá trị to lớn của nền văn minh này.
d)Nhà Nguyên đã xoá bỏ hoàn toàn mọi thể chế và giá trị văn hoá của các triều đại Trung Quốc trước đó.