Bài 21 Nhóm halogen

Lớp 10Hóa Học25 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 21.1 trang 65 SBT Hoá học 10) Số electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử nguyên tố halogen là
A7.
B5.
C2.
D8.

Câu 2

(Bài 21.2 trang 65 SBT Hoá học 10) Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất halogen là
Atính oxi hoá.
Btính khử.
Ctính base.
Dtính acid.

Câu 3

(Bài 21.3 trang 65 SBT Hoá học 10) Trong tự nhiên, nguyên tố fluorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất là
ACaF₂.
BNa₃AlF₆.
CNaF.
DHF.

Câu 4

(Bài 21.4 trang 65 SBT Hoá học 10) Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
AI₂.
BF₂.
CBr₂.
DCl₂.

Câu 5

(Bài 21.5 trang 65 SBT Hoá học 10) Muối nào có nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoảng 3%?
ANaCl.
BKCl.
CMgCl₂.
DNaF.

Câu 6

(Bài 21.6 trang 65 SBT Hoá học 10) Số oxi hoá cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợp chất là
A+7.
B-1.
C+5.
D+1.

Câu 7

(Bài 21.7 trang 65 SBT Hoá học 10) Các nguyên tố halogen thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
AVIIA.
BVIIIA.
CVIA.
DIIA.

Câu 8

(Bài 21.8 trang 65 SBT Hoá học 10) Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hoá mạnh nhất là
AF₂.
BCl₂.
CBr₂.
DI₂.

Câu 9

(Bài 21.9 trang 65 SBT Hoá học 10) Khi đun nóng, chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là
AI₂.
BF₂.
CCl₂.
DBr₂.

Câu 10

(Bài 21.10 trang 65 SBT Hoá học 10) Halogen nào sau đây được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
ACl₂.
BF₂.
CBr₂.
DI₂.

Câu 11

(Bài 21.11 trang 65 SBT Hoá học 10) Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào sau đây?
ATuyến giáp trạng.
BTuyến thượng thận.
CTuyến tụy.
DTuyến yên.

Câu 12

(Bài 21.12 trang 65 SBT Hoá học 10) Trong dãy halogen, nguyên tử có độ âm điện nhỏ nhất là
Aiodine.
Bfluorine.
Cchlorine.
Dbromine.

Câu 13

(Bài 21.13 trang 66 SBT Hoá học 10) Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?
ATăng dần.
BGiảm dần.
CKhông đổi.
DTuần hoàn.

Câu 14

(Bài 21.14 trang 66 SBT Hoá học 10) Trong nhóm halogen, nguyên tử nguyên tố thể hiện khuynh hướng nhận 1 electron yếu nhất là
Aiodine.
Bfluorine.
Cchlorine.
Dbromine.

Câu 15

(Bài 21.15 trang 66 SBT Hoá học 10) Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, nhiệt độ nóng chảy biến đổi như thế nào?
ATăng dần.
BGiảm dần.
CKhông đổi.
DTuần hoàn.

Câu 16

(Bài 21.16 trang 66 SBT Hoá học 10) Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là
AF₂.
BCl₂.
CBr₂.
DI₂.

Câu 17

(Bài 21.17 trang 66 SBT Hoá học 10) Khi tác dụng với kim loại, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
ANhận 1 electron.
BNhường 1 electron.
CNhường 7 electron.
DGóp chung 1 electron.

Câu 18

(Bài 21.18 trang 66 SBT Hoá học 10) Hít thở không khí có chứa khí nào sau đây vượt ngưỡng 30 μg/m³ không khí sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở?
ACl₂.
BO₂.
CN₂.
DO₃.

Câu 19

(Bài 21.19 trang 66 SBT Hoá học 10) Quá trình sản xuất khí chlorine trong công nghiệp hiện nay dựa trên phản ứng nào sau đây?
A2NaCl + 2H₂O → 2NaOH + Cl₂ + H₂.
BMnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O.
CCl₂ + 2NaBr → 2NaCl + Br₂.
D2NaOH + Cl₂ → NaCl + NaClO + H₂O.

Câu 20

(Bài 21.20 trang 66 SBT Hoá học 10) Chỉ thị nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch I₂?
AHồ tinh bột.
BPhenolphthalein.
CQuỳ tím.
DNước vôi trong.

Câu 21

(Bài 21.21 trang 67 SBT Hoá học 10) Thực nghiệm cho thấy các phản ứng H₂(g) + X₂(g) → 2HX(g) trong dãy halogen xảy ra với mức độ giảm dần từ F₂ đến I₂. Biến thiên enthalpy của các phản ứng thay đổi như thế nào trong dãy trên?
ABiến thiên enthalpy tăng dần từ phản ứng với F₂ đến phản ứng với I₂; phản ứng H₂ + F₂ → 2HF có ΔH âm nhất, còn H₂ + I₂ → 2HI có ΔH ít âm nhất.
BBiến thiên enthalpy giảm dần từ phản ứng với F₂ đến phản ứng với I₂.
CBiến thiên enthalpy của các phản ứng không thay đổi trong dãy halogen.
DPhản ứng với F₂ có ΔH dương nhất, còn phản ứng với I₂ có ΔH âm nhất.

Câu 22

(Bài 21.22 trang 67 SBT Hoá học 10) Đốt cháy hoàn toàn 0,48 g kim loại M hoá trị II bằng khí chlorine, thu được 1,332 g muối chloride. Kim loại M là
ACa.
BMg.
CZn.
DFe.

Câu 23

(Bài 21.23 trang 67 SBT Hoá học 10) Nung nóng một bình bằng thép có chứa 0,04 mol H₂ và 0,04 mol Cl₂ để thực hiện phản ứng, thu được 0,072 mol khí HCl.
(a) Tính hiệu suất của phản ứng tạo thành HCl.
(b) Ở cùng nhiệt độ thường, áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng lần lượt là P₁ và P₂. Hãy so sánh P₁ và P₂.
Phương án nào sau đây đúng?
AHiệu suất phản ứng là 90%; P₁ = P₂.
BHiệu suất phản ứng là 80%; P₁ > P₂.
CHiệu suất phản ứng là 90%; P₁ < P₂.
DHiệu suất phản ứng là 72%; P₁ = P₂.

Câu 24

(Bài 21.24 trang 67 SBT Hoá học 10) Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 mL dung dịch muối X của kali. Cho vài giọt dung dịch AgNO₃ vào ống thứ nhất, thu được kết tủa màu vàng. Nhỏ vài giọt nước Br₂ vào ống thứ hai, lắc đều rồi thêm hồ tinh bột, thấy có màu xanh tím. Công thức hoá học của X và phương trình phản ứng phù hợp là
AX là KI; KI + AgNO₃ → KNO₃ + AgI↓; 2KI + Br₂ → 2KBr + I₂.
BX là KCl; KCl + AgNO₃ → KNO₃ + AgCl↓; 2KCl + Br₂ → 2KBr + Cl₂.
CX là KBr; KBr + AgNO₃ → KNO₃ + AgBr↓; 2KBr + I₂ → 2KI + Br₂.
DX là KF; KF + AgNO₃ → KNO₃ + AgF↓; 2KF + Br₂ → 2KBr + F₂.

Câu 25

(Bài 21.25 trang 67 SBT Hoá học 10) Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế, làm khô và thu vào bình theo sơ đồ dưới đây.

Hãy đề xuất một dung dịch cho vào bình làm khô để làm khô khí Cl₂ và một dung dịch tẩm vào bông đậy bình thu khí để hạn chế khí Cl₂ bay ra.
ADùng H₂SO₄ đặc cho vào bình làm khô để hút nước mà không phản ứng với Cl₂; dùng dung dịch NaOH để tẩm vào bông vì NaOH hấp thụ Cl₂ theo phản ứng Cl₂ + 2NaOH → NaCl + NaClO + H₂O.
BDùng dung dịch NaOH cho vào bình làm khô và dùng H₂SO₄ đặc tẩm vào bông.
CDùng nước cất cho vào bình làm khô và dùng dung dịch NaCl tẩm vào bông.
DDùng dung dịch HCl loãng cho vào bình làm khô và dùng nước cất tẩm vào bông.