Bài 8 Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống
Lớp 10GDKTPL15 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài tập 1a trang 27 SBT GDKT&PL 10) Ý nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?
AQuan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
BLà quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
CNhượng quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
DCho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi.
Câu 2
(Bài tập 1b trang 27 SBT GDKT&PL 10) Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng?
AKhi đến hạn người vay trả đủ tiền lãi sẽ được kéo dài thêm thời hạn cho vay.
BNhượng quyền sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi cho người khác sử dụng trong một thời hạn nhất định.
CMức lãi suất cho vay được thoả thuận giữa người cho vay và người vay.
DDựa trên sự tin tưởng.
Câu 3
(Bài tập 1c trang 27 SBT GDKT&PL 10) Ý nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
AHạn chế bớt tiêu dùng.
BTăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.
CNâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
DLà công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Phần 2
Câu 1
(Bài tập 2 trang 27, 28 SBT GDKT&PL 10) Em hãy cho biết các nhận định dưới đây đúng hay sai.
a)Tín dụng là hoạt động người cho vay nhượng quyền sử dụng nguồn vốn cho người vay trong một thời gian nhất định.
b)Tín dụng là hoạt động người cho vay giao quyền sở hữu nguồn vốn cho người vay trong một thời gian nhất định.
c)Khi tham gia hoạt động tín dụng, người vay phải trả đủ cả tiền vay gốc lẫn lãi như đã thoả thuận.
d)Khi tham gia hoạt động tín dụng, người vay chỉ cần trả đủ tiền gốc, còn tiền lãi trả thế nào cũng được.
Câu 2
(Bài tập 2 trang 27, 28 SBT GDKT&PL 10) Về sự tin tưởng và rủi ro trong quan hệ tín dụng, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Trong quan hệ tín dụng, khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay có thể là một cơ sở để người cho vay tin tưởng.
b)Người cho vay thường chỉ dựa vào khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay để ra quyết định cho vay, không cần cơ sở nào khác.
c)Cho vay có thể gặp rủi ro vì người vay có thể không trả nợ đúng hạn.
d)Không nên để tiền nhàn rỗi không vận động, nhưng chỉ nên cho vay khi có cơ sở cho thấy người vay có khả năng chi trả đúng hạn.
Câu 3
(Bài tập 3 trang 28 SBT GDKT&PL 10) Bác M được tư vấn vay vốn ngân hàng để phát triển chăn nuôi nhưng còn đắn đo vì ngại nhiều thủ tục và nếu chăn nuôi không thuận lợi sẽ không có đủ tiền trả nợ. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Bác M chưa nhận thức thật đầy đủ về vai trò của tín dụng.
b)Tín dụng ngân hàng có thể tạo điều kiện cho người dân vay vốn để sản xuất kinh doanh.
c)Vì thủ tục vay ngân hàng phức tạp nên người dân không nên sử dụng dịch vụ tín dụng ngân hàng trong mọi trường hợp.
d)Khi vay vốn, bác M cần sử dụng vốn hiệu quả để có khả năng trả nợ và tăng thêm thu nhập.
Câu 4
(Bài tập 3 trang 28 SBT GDKT&PL 10) I tư vấn cho bạn đến vay tiền ở một quỹ tín dụng đen quen biết vì cho rằng nơi đó vay nhanh, thủ tục đơn giản hơn ngân hàng. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)I không nên tư vấn bạn vay tiền ở quỹ tín dụng đen.
b)Tín dụng đen có thể có thủ tục đơn giản, dễ vay nhưng thường tiềm ẩn nhiều nguy hiểm.
c)Tín dụng đen luôn an toàn vì không cần thủ tục phức tạp như vay ngân hàng.
d)Vay tín dụng đen có thể phải chịu lãi suất rất cao và gặp bất lợi nếu không trả đúng hạn.
Câu 5
(Bài tập 3 trang 28 SBT GDKT&PL 10) Bà Q vay ngân hàng 50 triệu đồng để đầu tư sản xuất. Do kinh doanh khó khăn nên khi đến hạn trả nợ, bà đến ngân hàng đề nghị gia hạn thêm 6 tháng. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Theo lời giải trong sách, hành vi của bà Q là không đúng.
b)Người vay phải thực hiện đúng cam kết theo hợp đồng vay.
c)Khi đến hạn, người vay có thể tự ý kéo dài thời hạn trả nợ mà không cần theo hợp đồng hay quy định của ngân hàng.
d)Khi tham gia quan hệ tín dụng, người vay cần có trách nhiệm hoàn trả nợ đúng hạn.
Câu 6
(Bài tập 4 trang 28 SBT GDKT&PL 10) Mặc dù thuộc diện được vay ưu đãi ở Ngân hàng Chính sách xã hội nhưng bà M vẫn làm đơn đề nghị ngân hàng giảm lãi suất cho vay đối với gia đình mình. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Bà M không nên đòi hỏi ngân hàng giảm thêm lãi suất riêng cho gia đình mình.
b)Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay hộ có hoàn cảnh khó khăn theo tiêu chuẩn, quy định chung.
c)Ngân hàng Chính sách xã hội có thể tuỳ ý áp dụng ưu đãi riêng cho từng trường hợp cụ thể mà không cần căn cứ quy định chung.
d)Người vay ưu đãi vẫn cần tuân thủ các điều kiện vay vốn theo quy định.
Câu 7
(Bài tập 4 trang 28 SBT GDKT&PL 10) Bà X khuyên các con cố gắng chi tiêu trong khoản tiền mình có, không nên vay mượn tiền của bất cứ ai. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Quan điểm của bà X có điểm hợp lí vì giúp tránh gánh nặng nợ nần.
b)Trong mọi trường hợp, vay tiền đều là sai và không nên thực hiện.
c)Trong những trường hợp thật sự cần thiết hoặc có cơ hội kinh doanh khả thi, có thể cân nhắc vay vốn.
d)Khi vay vốn, người vay cần tính toán khả năng trả nợ.
Câu 8
(Bài tập 4 trang 28 SBT GDKT&PL 10) Mỗi khi cần tiền, G lại mang xe máy, thẻ sinh viên ra tiệm dịch vụ tài chính, cầm đồ cho sinh viên để vay tiền. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)G không nên thường xuyên cầm cố tài sản để vay tiền ở các tiệm dịch vụ tài chính, cầm đồ.
b)Việc vay tiền bằng cách cầm đồ có thể khiến người vay chịu lãi suất cao.
c)Nếu không trả được nợ, G có thể mất vật thế chấp hoặc gặp các rủi ro khác.
d)Cầm thẻ sinh viên để vay tiền ở tiệm cầm đồ là cách vay vốn an toàn, nên khuyến khích học sinh, sinh viên thực hiện.
Câu 9
(Bài tập 4 trang 28 SBT GDKT&PL 10) Ngân hàng luôn có biện pháp để hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro trong hoạt động tín dụng. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Nhận định trên là đúng.
b)Ngân hàng cần hạn chế rủi ro tín dụng để có khả năng thu hồi tiền cho vay.
c)Nếu ngân hàng không thu hồi được tiền cho vay thì có thể ảnh hưởng đến khả năng trả tiền cho khách hàng đã gửi tiền.
d)Ngân hàng không cần kiểm soát rủi ro tín dụng vì hoạt động cho vay luôn chắc chắn thu hồi được cả gốc và lãi.
Câu 10
(Bài tập 5 trang 29 SBT GDKT&PL 10) Ông K được vay ưu đãi tín dụng ngân hàng để đóng tàu đánh cá. Đến hạn trả nợ, ngân hàng cho phép ông giãn nợ thêm 6 tháng do ảnh hưởng của bão số 5, nhưng ông K lại hi vọng ngân hàng tiếp tục ưu tiên hoãn nợ và giảm lãi suất. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Suy nghĩ của ông K là chưa đúng.
b)Việc ngân hàng giãn nợ được áp dụng do địa phương bị ảnh hưởng bởi bão số 5.
c)Sau khi được giãn nợ, ông K có thể mặc nhiên tiếp tục hoãn nợ và yêu cầu giảm lãi suất theo ý muốn.
d)Gia đình ông K nên cân đối chi tiêu, sản xuất để có khả năng trả nợ ngân hàng sau thời gian được giãn nợ.
Câu 11
(Bài tập 5 trang 29 SBT GDKT&PL 10) Đến hạn trả nợ ngân hàng, bà B định trả hết khoản tiền vay nhưng xin hoãn nộp tiền lãi vì chưa có đủ tiền. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Suy nghĩ của bà B thể hiện sự hiểu biết chưa đúng về đặc điểm của tín dụng.
b)Tín dụng có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
c)Đến thời hạn, người vay chỉ cần trả vốn gốc, còn tiền lãi có thể tự ý hoãn nộp.
d)Bà B nên cố gắng hoàn trả ngân hàng đủ cả số tiền gốc đã vay và khoản tiền lãi.
Câu 12
(Bài tập 5 trang 29 SBT GDKT&PL 10) D vay tiền hỗ trợ học sinh, sinh viên từ Ngân hàng Chính sách xã hội để học đại học nhưng không tập trung học hành và cho rằng sau này Nhà nước sẽ ưu đãi xoá nợ cho các hộ nghèo như gia đình mình. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Suy nghĩ của D là chưa đúng.
b)Vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp không đồng nghĩa với việc sau này gia đình D sẽ được xoá nợ.
c)Đến thời hạn, gia đình D vẫn phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng.
d)Vì được vay ưu đãi nên D không cần học tập nghiêm túc và không cần quan tâm đến trách nhiệm trả nợ.