Bài 18 Lực ma sát
Lớp 10Vật Lý12 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 18.1 trang 33 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vật đang trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật giảm thì hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng
Akhông đổi.
Bgiảm xuống.
Ctăng tỉ lệ với tốc độ của vật.
Dtăng tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật.
Câu 2
(Bài 18.2 trang 33 SBT Vật lí 10 Tập 1) Khi lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên thì hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc
Akhông thay đổi.
Bgiảm đi.
Ctăng lên.
Dkhông xác định được.
Câu 3
(Bài 18.3 trang 34 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là μ, gia tốc trọng trường g. Biểu thức xác định lực ma sát trượt là
AFmst = μmg.
BFmst = μg.
CFmst = μm.
DFmst = mg.
Câu 4
(Bài 18.4 trang 34 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vận động viên môn hốc cây (khúc quân cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một tốc độ ban đầu 10 m/s. Hệ số ma sát giữa bóng và mặt băng là 0,10. Lấy g = 9,8 m/s². Quãng đường quả bóng đi được cho đến khi dừng lại là
A51 m.
B39 m.
C45 m.
D57 m.
Câu 5
(Bài 18.5 trang 34 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một xe tải có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1. Lấy g = 10 m/s². Độ lớn lực ma sát là
A3000 N.
B30000 N.
C300 N.
D30 N.
Câu 6
(Bài 18.6 trang 34 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một toa tàu có khối lượng 60 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo của đầu tàu theo phương nằm ngang F = 4,5.10⁴ N. Lấy g = 10 m/s². Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là
A0,075.
B0,06.
C0,15.
D0,015.
Câu 7
(Bài 18.7 trang 34 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một cái hòm khối lượng m = 15 kg đặt trên sàn nhà. Người ta kéo hòm bằng một lực F hướng chếch lên trên và hợp với phương nằm ngang một góc α = 20° như Hình 18.1. Hòm chuyển động đều trên sàn nhà. Tính độ lớn của lực F. Biết hệ số ma sát trượt giữa hòm và sàn nhà là 0,3. Lấy g = 9,8 m/s².


AKhoảng 42,3 N.
BKhoảng 44,1 N.
CKhoảng 48,7 N.
DKhoảng 36,5 N.
Câu 8
(Bài 18.8 trang 34 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn chuyển động trên đường nằm ngang. Hệ số ma sát của xe với mặt đường là 0,01. Biết lực kéo gây ra bởi động cơ song song với mặt đường. Lấy g = 10 m/s². Độ lớn của lực kéo để ô tô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,25 m/s² là
A525 N.
B375 N.
C150 N.
D675 N.
Câu 9
(Bài 18.9 trang 34 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một mẩu gỗ có khối lượng m đặt trên mặt sàn nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời 5 m/s. Biết hệ số ma sát giữa mẩu gỗ và sàn nhà là 0,2 và lấy g = 10 m/s². Thời gian để mẩu gỗ dừng lại, quãng đường nó đi được tới lúc đó và nhận xét về sự phụ thuộc vào khối lượng m lần lượt là
A2,5 s; 6,25 m; không phụ thuộc vào m.
B2,5 s; 12,5 m; phụ thuộc vào m.
C5 s; 6,25 m; không phụ thuộc vào m.
D5 s; 12,5 m; phụ thuộc vào m.
Câu 10
(Bài 18.10 trang 35 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vật có khối lượng 15 kg đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau khi đi được 150 m vật đạt vận tốc 54 km/h. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,05. Lấy g = 9,8 m/s². Lực kéo tác dụng vào vật theo phương song song với phương chuyển động là
A18,6 N.
B11,25 N.
C7,35 N.
D26,0 N.
Câu 11
(Bài 18.11 trang 35 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một vật có khối lượng 2000 g được đặt trên một bàn dài nằm ngang. Tác dụng lên vật một lực có độ lớn 5 N theo phương song song với mặt bàn trong khoảng thời gian 2 s rồi thôi tác dụng lực. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là 0,2. Lấy g = 10 m/s². Quãng đường tổng cộng mà vật đi được cho đến khi dừng lại là
A1,25 m.
B1,00 m.
C0,25 m.
D2,00 m.
Câu 12
(Bài 18.12 trang 35 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một khúc gỗ khối lượng 2,5 kg đặt trên sàn nhà. Người ta kéo khúc gỗ bằng một lực F hướng chếch lên và hợp với phương nằm ngang một góc α = 30°. Khúc gỗ chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/s² trên sàn. Biết hệ số ma sát trượt giữa gỗ và sàn là 0,25. Lấy g = 10 m/s². Độ lớn của lực F là
AKhoảng 10,1 N.
BKhoảng 8,7 N.
CKhoảng 12,5 N.
DKhoảng 15,0 N.