Bài 27 Tham số của hàm
Lớp 10Tin Học14 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 27.1 trang 55 SBT Tin học 10) Hàm tự định nghĩa trong Python có thể có bao nhiêu tham số?
AKhông hạn chế.
B0.
C1.
D2.
Câu 2
(Câu 27.2 trang 55 SBT Tin học 10) Khi gọi hàm, dữ liệu được truyền vào hàm được gọi là gì?
AĐối số.
BTham số.
CHiệu số.
DHàm số.
Câu 3
(Câu 27.3 trang 55 SBT Tin học 10) Hàm func(m, n) được định nghĩa như sau:
def func(m, n):
return 3*m + n
Giả sử thực hiện các lệnh:
m = 10
n = 1
print(func(n, m))
Kết quả sẽ in ra số nào?
def func(m, n):
return 3*m + n
Giả sử thực hiện các lệnh:
m = 10
n = 1
print(func(n, m))
Kết quả sẽ in ra số nào?
A13.
B31.
C10.
D1.
Câu 4
(Câu 27.4 trang 56 SBT Tin học 10) Đoạn chương trình sau sẽ trả về số nào?
def f(x, y):
z = x + y
return x*y*z
f(1, 4)
def f(x, y):
z = x + y
return x*y*z
f(1, 4)
A20.
B10.
C18.
D30.
Phần 2
Câu 1
(Câu 27.5 trang 56 SBT Tin học 10) Chỉ số sức khoẻ BMI được tính theo công thức BMI = m/(h*h), trong đó m là khối lượng cơ thể tính bằng kg, h là chiều cao tính theo mét. Viết hàm tính chỉ số BMI theo các tham số m, h. Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Có thể định nghĩa hàm bằng dòng lệnh def bmi(m, h):.
b)Trong thân hàm, có thể dùng lệnh return m/(h*h).
c)Hàm bmi(m, h) cần nhận hai tham số là m và h.
d)Công thức tính BMI trong hàm là m*h*h.
Câu 2
(Câu 27.6 trang 56 SBT Tin học 10) Viết thủ tục convertCK() yêu cầu nhập nhiệt độ TC tính theo Celsius, sau đó tính và đưa ra màn hình nhiệt độ TK tính theo Kelvin. Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Có thể định nghĩa thủ tục bằng dòng lệnh def convertCK():.
b)Có thể nhập nhiệt độ Celsius bằng lệnh TC = int(input("Nhập giá trị nhiệt độ tính theo Celsius: ")).
c)Có thể tính nhiệt độ Kelvin bằng công thức TK = TC + 273.15.
d)Đổi từ Celsius sang Kelvin bằng công thức TK = TC - 273.15.
Câu 3
(Câu 27.7 trang 56 SBT Tin học 10) Viết hàm dấu sign(x) trả lại 1 nếu x > 0, trả lại 0 nếu x = 0 và trả lại -1 nếu x < 0. Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Có thể dùng điều kiện if x > 0 để xét trường hợp x dương.
b)Nếu x > 0 thì hàm cần return 1.
c)Nếu x == 0 thì hàm cần return 0.
d)Nếu x < 0 thì hàm cần return 1.
Câu 4
(Câu 27.8 trang 56 SBT Tin học 10) Viết hàm prime(n), với n là số nguyên bất kì. Hàm trả lại False nếu n không là số nguyên tố và trả lại True nếu n là số nguyên tố. Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Các số âm, số 0 và số 1 không được coi là số nguyên tố.
b)Với n > 1, có thể kiểm tra các ước của n để xác định n có phải số nguyên tố hay không.
c)Nếu n có ước k khác 1 và khác chính n thì n không phải số nguyên tố.
d)Mọi số nguyên n lớn hơn 1 đều là số nguyên tố.
Câu 5
(Câu 27.8 trang 56 SBT Tin học 10) Về cách viết hàm prime(n) kiểm tra số nguyên tố, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Có thể trả về False ngay nếu n <= 1.
b)Có thể dùng vòng lặp để kiểm tra các giá trị k từ 2 đến n - 1.
c)Nếu tồn tại k sao cho n%k == 0 thì hàm có thể return False.
d)Nếu không tìm thấy ước nào trong khoảng từ 2 đến n - 1 thì hàm phải return False.
Câu 6
(Câu 27.9 trang 56 SBT Tin học 10) Viết hàm UCLN(m, n) để tính ước chung lớn nhất của hai số nguyên không âm m và n. Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Có thể dùng thuật toán trừ dần để tìm UCLN của hai số.
b)Khi m != n, nếu m > n thì có thể cập nhật m = m - n.
c)Khi m != n, nếu n > m thì có thể cập nhật n = n - m.
d)Khi m == n, giá trị UCLN(m, n) bằng 0.
Câu 7
(Câu 27.10 trang 56 SBT Tin học 10) Hai số tự nhiên m, n được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu UCLN(m, n) = 1. Viết chương trình nhập số tự nhiên n và đếm số các số nguyên tố cùng nhau với n trong khoảng từ 1 đến n. Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Có thể dùng hàm UCLN(i, n) để kiểm tra i có nguyên tố cùng nhau với n hay không.
b)Nếu UCLN(i, n) == 1 thì i và n nguyên tố cùng nhau.
c)Có thể dùng biến c để đếm số các số nguyên tố cùng nhau với n.
d)Nếu UCLN(i, n) == 0 thì i và n luôn nguyên tố cùng nhau.
Câu 8
(Câu 27.11 trang 56 SBT Tin học 10) Viết chương trình nhập số tự nhiên n từ bàn phím và in ra số nguyên tố nhỏ nhất không nhỏ hơn n. Ví dụ nếu nhập n = 10 thì chương trình in ra số 11. Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Có thể dùng hàm prime(n) để kiểm tra n có phải số nguyên tố hay không.
b)Nếu n chưa phải số nguyên tố thì có thể tăng n lên 1 rồi kiểm tra tiếp.
c)Vòng lặp while not prime(n): n = n + 1 có thể dùng để tìm số nguyên tố nhỏ nhất không nhỏ hơn n.
d)Nếu n chưa phải số nguyên tố thì cần giảm n đi 1 để tìm số nguyên tố nhỏ nhất không nhỏ hơn n.
Câu 9
(Câu 27.12 trang 56 SBT Tin học 10) Chỉ số sức khoẻ BMI có ý nghĩa: nếu BMI < 18 thì phân loại là gầy; nếu BMI từ 18 đến 25 thì phân loại là bình thường; nếu BMI > 25 thì phân loại là béo phì. Viết chương trình nhập họ tên, cân nặng, chiều cao rồi thông báo tình trạng tương ứng. Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Có thể nhập họ tên bằng lệnh ten = input("Nhập họ tên: ").
b)Có thể nhập cân nặng và chiều cao bằng float(input(...)).
c)Có thể gọi hàm bmi(mass, h) để tính chỉ số BMI.
d)Nếu bmi(mass, h) < 18 thì chương trình cần thông báo "Bạn bị béo phì".
Câu 10
(Câu 27.12 trang 56 SBT Tin học 10) Về cách phân loại chỉ số BMI trong chương trình, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a)Nếu BMI < 18 thì có thể in thông báo "Bạn gầy".
b)Nếu BMI không nhỏ hơn 18 nhưng nhỏ hơn 25 thì có thể in thông báo "Bạn bình thường".
c)Nếu BMI không nhỏ hơn 25 thì có thể in thông báo "Bạn bị béo phì".
d)Với mọi giá trị BMI, chương trình luôn chỉ cần in một thông báo duy nhất là "Bạn bình thường".