Bài 22 Hydrogen halide. Muối halide
Lớp 10Hóa Học24 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 22.1 trang 68 SBT Hoá học 10) Ở trạng thái lỏng, giữa các phân tử hydrogen halide nào sau đây tạo được liên kết hydrogen mạnh?
AHF.
BHCl.
CHI.
DHBr.
Câu 2
(Bài 22.2 trang 68 SBT Hoá học 10) Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ở áp suất thường?
AHF.
BHCl.
CHBr.
DHI.
Câu 3
(Bài 22.3 trang 68 SBT Hoá học 10) Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ bền liên kết biến đổi như thế nào?
AGiảm dần.
BTăng dần.
CKhông đổi.
DTuần hoàn.
Câu 4
(Bài 22.4 trang 68 SBT Hoá học 10) Dung dịch hydrohalic acid nào sau đây có tính acid yếu?
AHF.
BHBr.
CHCl.
DHI.
Câu 5
(Bài 22.5 trang 68 SBT Hoá học 10) Nhỏ vài giọt dung dịch nào sau đây vào dung dịch AgNO₃ thu được kết tủa màu vàng nhạt?
ANaBr.
BHCl.
CNaCl.
DHF.
Câu 6
(Bài 22.6 trang 68 SBT Hoá học 10) Trong điều kiện không có không khí, đinh sắt tác dụng với dung dịch HCl thu được sản phẩm là
AFeCl₂ và H₂.
BFeCl₃ và H₂.
CFeCl₂ và Cl₂.
DFeCl₃ và Cl₂.
Câu 7
(Bài 22.7 trang 68 SBT Hoá học 10) Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
AHCl.
BHBr.
CHF.
DHI.
Câu 8
(Bài 22.8 trang 68 SBT Hoá học 10) Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là
AHF.
BHCl.
CHBr.
DHI.
Câu 9
(Bài 22.9 trang 68 SBT Hoá học 10) Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được các ion F⁻, Cl⁻, Br⁻, I⁻ trong dung dịch muối?
AAgNO₃.
BNaOH.
CHCl.
DKNO₃.
Câu 10
(Bài 22.10 trang 68 SBT Hoá học 10) KBr thể hiện tính khử khi đun nóng với dung dịch nào sau đây?
AH₂SO₄ đặc.
BAgNO₃.
CHCl.
DH₂SO₄ loãng.
Câu 11
(Bài 22.11 trang 69 SBT Hoá học 10) Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
ATương tác van der Waals tăng dần.
BPhân tử khối tăng dần.
CĐộ bền liên kết giảm dần.
DĐộ phân cực liên kết giảm dần.
Câu 12
(Bài 22.12 trang 69 SBT Hoá học 10) Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ phân cực của liên kết biến đổi như thế nào?
AGiảm dần.
BTuần hoàn.
CTăng dần.
DKhông đổi.
Câu 13
(Bài 22.13 trang 69 SBT Hoá học 10) Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
AMnO₂.
BNaHCO₃.
CCaCO₃.
DNaOH.
Câu 14
(Bài 22.14 trang 69 SBT Hoá học 10) Hydrochloric acid loãng thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào sau đây?
AFe.
BFeCO₃.
CFe(OH)₂.
DFe₂O₃.
Câu 15
(Bài 22.15 trang 69 SBT Hoá học 10) Thuốc thử nào sau đây phân biệt được hai dung dịch HCl và NaCl?
AQuỳ tím.
BPhenolphthalein.
CHồ tinh bột.
DNước brom.
Câu 16
(Bài 22.16 trang 69 SBT Hoá học 10) Dung dịch HF có khả năng ăn mòn thuỷ tinh là do xảy ra phản ứng hoá học nào sau đây?
ASiO₂ + 4HF → SiF₄ + 2H₂O.
BNaOH + HF → NaF + H₂O.
CH₂ + F₂ → 2HF.
D2F₂ + 2H₂O → 4HF + O₂.
Câu 17
(Bài 22.17 trang 69 SBT Hoá học 10) Trong dãy hydrohalic acid, từ HF đến HI, tính acid tăng dần do nguyên nhân chính là
Ađộ bền liên kết giảm dần.
Btương tác van der Waals tăng dần.
Cđộ phân cực liên kết giảm dần.
Dphân tử khối tăng dần.
Câu 18
(Bài 22.18 trang 69 SBT Hoá học 10) Cho muối halide nào sau đây tác dụng với dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng thì chỉ xảy ra phản ứng trao đổi?
ANaCl.
BKBr.
CKI.
DNaBr.
Câu 19
(Bài 22.19 trang 70 SBT Hoá học 10) Phát biểu nào sau đây không đúng?
ALực acid trong dãy hydrohalic acid giảm dần từ HF đến HI.
BDung dịch hydrofluoric acid có khả năng ăn mòn thuỷ tinh.
CNaCl rắn tác dụng với H₂SO₄ đặc, nóng, thu được hydrogen chloride.
DHydrogen chloride tan nhiều trong nước.
Câu 20
(Bài 22.20 trang 70 SBT Hoá học 10) Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt hai dung dịch NaF và NaCl?
AAgNO₃.
BHCl.
CHF.
DBr₂.
Câu 21
(Bài 22.21 trang 70 SBT Hoá học 10) Thực hiện thí nghiệm thử tính tan của hydrogen chloride theo các bước sau:
Bước 1: chuẩn bị một bình khô chứa khí HCl, đậy bình bằng nút cao su có ống thuỷ tinh xuyên qua và một cốc nước.
Bước 2: nhúng ống thuỷ tinh vào cốc nước, thấy nước phun vào bình.

Nhận xét nào sau đây đúng?
Bước 1: chuẩn bị một bình khô chứa khí HCl, đậy bình bằng nút cao su có ống thuỷ tinh xuyên qua và một cốc nước.
Bước 2: nhúng ống thuỷ tinh vào cốc nước, thấy nước phun vào bình.

Nhận xét nào sau đây đúng?
ANước phun vào bình chứng tỏ áp suất khí HCl trong bình giảm rất nhanh; điều đó cho thấy hydrogen chloride tan nhanh và tan nhiều trong nước.
BNước phun vào bình chứng tỏ áp suất khí HCl trong bình tăng nhanh; điều đó cho thấy hydrogen chloride không tan trong nước.
CNước phun vào bình chứng tỏ khí HCl bị phân huỷ thành H₂ và Cl₂.
DNước phun vào bình chứng tỏ nước không tương tác với khí HCl.
Câu 22
(Bài 22.22 trang 70 SBT Hoá học 10) Trong cơ thể người, dịch vị dạ dày có môi trường acid HCl, pH = 1,6 ÷ 2,4 giúp hỗ trợ tiêu hoá. Một bệnh nhân bị đau dạ dày do dư thừa acid được kê đơn thuốc uống có chứa NaHCO₃. Ở 37 °C, tinh bột bị thuỷ phân thành glucose trong môi trường acid HCl có xúc tác enzyme. Nhận xét nào sau đây đúng?
AThuốc chứa NaHCO₃ làm giảm acid theo phản ứng NaHCO₃ + HCl → NaCl + CO₂ + H₂O; tinh bột bị thuỷ phân theo phương trình (C₆H₁₀O₅)ₙ + nH₂O → nC₆H₁₂O₆.
BThuốc chứa NaHCO₃ làm tăng acid theo phản ứng NaHCO₃ + HCl → NaCl + H₂; tinh bột bị oxi hoá thành CO₂ và H₂O.
CThuốc chứa NaHCO₃ không phản ứng với HCl; tinh bột không bị thuỷ phân trong môi trường acid.
DThuốc chứa NaHCO₃ tạo kết tủa với HCl; tinh bột chuyển trực tiếp thành ethanol.
Câu 23
(Bài 22.23 trang 70 SBT Hoá học 10) Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 mL dung dịch muối của sodium. Cho vài giọt dung dịch AgNO₃ vào ống thứ nhất, thu được kết tủa màu vàng nhạt. Nhỏ vài giọt nước Cl₂ vào ống thứ hai, lắc nhẹ, thêm 1 mL benzene và lắc đều, thấy benzene từ không màu chuyển sang màu da cam. Công thức của muối sodium và các phương trình phản ứng phù hợp là
AMuối là NaBr; NaBr + AgNO₃ → NaNO₃ + AgBr↓; 2NaBr + Cl₂ → 2NaCl + Br₂.
BMuối là NaCl; NaCl + AgNO₃ → NaNO₃ + AgCl↓; 2NaCl + Br₂ → 2NaBr + Cl₂.
CMuối là NaI; NaI + AgNO₃ → NaNO₃ + AgI↓; 2NaI + Cl₂ → 2NaCl + I₂.
DMuối là NaF; NaF + AgNO₃ → NaNO₃ + AgF↓; 2NaF + Cl₂ → 2NaCl + F₂.
Câu 24
(Bài 22.24 trang 71 SBT Hoá học 10) Cho các dung dịch hydrochloric acid, sodium chloride, iodine, kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Một số kết quả thí nghiệm được ghi lại như sau:
X + hồ tinh bột: xuất hiện màu xanh tím.
Z + baking soda NaHCO₃: có bọt khí bay ra.
Các dung dịch hydrochloric acid, sodium chloride, iodine được kí hiệu tương ứng là
X + hồ tinh bột: xuất hiện màu xanh tím.
Z + baking soda NaHCO₃: có bọt khí bay ra.
Các dung dịch hydrochloric acid, sodium chloride, iodine được kí hiệu tương ứng là
AZ, Y, X.
BY, X, Z.
CY, Z, X.
DX, Z, Y.