Bài 7 Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại

Lớp 10Lịch Sử23 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 39 SBT Lịch sử 10) Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở đâu?
AAnh.
BĐức.
CPháp.
DMỹ.

Câu 2

(Câu 2 trang 39 SBT Lịch sử 10) Ý nào không phản ánh đúng điều kiện ở nước Anh khi tiến hành cách mạng công nghiệp?
AXuất hiện nhiều công trường thủ công ở các thành thị.
BTình hình chính trị ổn định từ sau cách mạng tư sản.
CNước Anh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
DTích luỹ tư bản nguyên thuỷ dồi dào.

Câu 3

(Câu 3 trang 39 SBT Lịch sử 10) Phong trào “rào đất cướp ruộng” dùng để chỉ hiện tượng gì?
AQuý tộc phong kiến tước đoạt ruộng đất của nông nô để chăn nuôi cừu.
BTranh giành ruộng đất giữa các lãnh chúa phong kiến.
CNông nô đấu tranh bảo vệ ruộng đất của mình.
DQuý tộc phong kiến thôn tính ruộng đất của nhau.

Câu 4

(Câu 4 trang 39 SBT Lịch sử 10) Những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là gì?
AMáy kéo sợi, máy dệt, máy hơi nước, đầu máy xe lửa.
BMáy dệt, máy kéo sợi, máy hơi nước, máy bay.
CMáy dệt, máy kéo sợi, ô tô, máy hơi nước.
DMáy dệt, máy hơi nước, tàu thuỷ, điện thoại.

Câu 5

(Câu 5 trang 40 SBT Lịch sử 10) Giêm Oát là người đã phát minh ra gì?
AMáy hơi nước.
BCon thoi bay.
CMáy dệt.
DĐầu máy xe lửa.

Câu 6

(Câu 6 trang 40 SBT Lịch sử 10) Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra mạnh mẽ ở các nước nào?
AAnh, Pháp, Đức, Mỹ, Nhật Bản.
BAnh, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc.
CĐức, Ấn Độ, Mỹ, Trung Quốc.
DAnh, Mỹ, Nga, Nhật.

Câu 7

(Câu 7 trang 40 SBT Lịch sử 10) Những thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai là gì?
AĐiện, điện thoại, ô tô, máy bay.
BMáy hơi nước, điện thoại, điện, ô tô.
CÔ tô, máy bay, máy tính, internet.
DĐiện thoại, điện, ô tô, tàu hoả.

Câu 8

(Câu 8 trang 40 SBT Lịch sử 10) Tô-mát Ê-đi-xơn là người đã phát minh ra gì?
ABóng đèn sợi đốt trong.
BDòng điện xoay chiều.
CVô tuyến điện.
DĐiện thoại.

Câu 9

(Câu 9 trang 40 SBT Lịch sử 10) “Ông vua” xe hơi nước Mỹ là ai?
AHen-ri Pho.
BGa-li-ê-li-nô Mác-cô-ni.
CNi-cô-la Tét-la.
DMai-cơn Pha-ra-đây.

Câu 10

(Câu 10 trang 40 SBT Lịch sử 10) Ai là người đã phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim?
AHen-ri Bê-sê-mơ.
BA-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo.
CMai-cơn Pha-ra-đây.
DAnh em nhà Rai.

Câu 11

(Câu 11 trang 40 SBT Lịch sử 10) Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại không có những tác động nào sau đây?
AThúc đẩy toàn cầu hoá, tự động hoá, thương mại điện tử, tự do thông tin.
BThúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động.
CHình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị.
DGây ô nhiễm môi trường, bóc lột lao động phụ nữ, trẻ em, xâm chiếm thuộc địa.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2.1 trang 40 SBT Lịch sử 10) Ghép các hình ảnh với ô chữ phù hợp về nội dung lịch sử.
a)Hình 1, hình 5, hình 6, hình 7 thuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
b)Hình 2, hình 3, hình 4, hình 8 thuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
c)Hình 1 là đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên, thuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
d)Hình 3 là xe hơi Mô-đen T, thuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

Câu 2

(Câu 2.1 trang 40 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về các thành tựu trong hình.
a)Hình 5 là máy kéo sợi chạy bằng sức nước, thuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
b)Hình 7 là phát minh máy hơi nước của Giêm Oát, thuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
c)Hình 2 là quá trình luyện thép theo phương pháp lò cao, thuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
d)Hình 8 là chân dung Tô-mát Ê-đi-xơn và phát minh của ông, thuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

Câu 3

(Câu 2.2 trang 42 SBT Lịch sử 10) Ghép thành tựu ở cột bên trái với mốc thời gian phù hợp ở cột bên phải.
a)Hình 1 - b: Phát minh máy hơi nước của Giêm Oát - năm 1784.
b)Hình 2 - a: Điện thoại của A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo - năm 1876.
c)Hình 3 - g: Con thoi bay của Giôn Cay - năm 1733.
d)Hình 4 - c: Máy vô tuyến điện của G. Mác-cô-ni - năm 1831.

Câu 4

(Câu 2.2 trang 42 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về cách ghép thành tựu với mốc thời gian.
a)Hình 4 - e: Máy vô tuyến điện của G. Mác-cô-ni - năm 1897.
b)Hình 5 - d: Tô-mát Ê-đi-xơn và phát minh của ông - năm 1879.
c)Hình 6 - c: Đường sắt nối hai thành phố Li-vơ-pun và Man-chét-xtơ - năm 1831.
d)Hình 2 - b: Điện thoại của A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo - năm 1784.

Câu 5

(Câu 3.1 trang 43 SBT Lịch sử 10) Quan sát hình và giới thiệu một số nét chính về nhân vật trong hình.
a)Nhân vật trong hình là Giêm Oát.
b)Giêm Oát sinh trưởng trong một gia đình có nghề làm thợ mộc kiêm nhà buôn tại nước Anh.
c)Từ nhỏ, Giêm Oát đã bộc lộ sự thông minh, khéo tay và óc sáng tạo.
d)Giêm Oát là người phát minh ra điện thoại.

Câu 6

(Câu 3.1 trang 43 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về Giêm Oát.
a)Năm 18 tuổi, Giêm Oát đã trở thành một công nhân chế tạo công cụ có tay nghề cao.
b)Năm 20 tuổi, Giêm Oát nổi tiếng là người chế tạo công cụ hàng đầu ở Glaxgô.
c)Giêm Oát từng có điều kiện trau dồi kiến thức về lí thuyết nhiệt học, cơ học.
d)Giêm Oát là nhà phát minh tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp lần thứ hai ở Mỹ.

Câu 7

(Câu 3.2 trang 43 SBT Lịch sử 10) Kể tên một số phát minh của Giêm Oát và xác định phát minh quan trọng nhất.
a)Năm 1769, Giêm Oát thử chế tạo thành công một chiếc máy hơi nước kiểu đơn hướng.
b)Năm 1782, Giêm Oát chế tạo thành công chiếc máy hơi nước song hướng.
c)Năm 1784, Giêm Oát nhận bằng phát minh sáng chế về máy hơi nước.
d)Phát minh quan trọng nhất của Giêm Oát là máy bay.

Câu 8

(Câu 3.2 trang 43 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về ý nghĩa phát minh máy hơi nước của Giêm Oát.
a)Trước khi máy hơi nước ra đời, nhiều loại máy móc chạy bằng sức nước phải đặt gần dòng nước chảy xiết.
b)Máy hơi nước khắc phục được nhiều hạn chế của các máy móc chạy bằng sức nước.
c)Máy hơi nước có thể hoạt động trong nhiều điều kiện thời tiết, địa điểm khác nhau.
d)Máy hơi nước chỉ được sử dụng trong nông nghiệp, không liên quan đến giao thông vận tải.

Câu 9

(Bài tập 4 trang 43 SBT Lịch sử 10) Bằng quan sát của bản thân, xác định nhận định đúng, sai về những thiết bị thường ngày sử dụng nguồn điện.
a)Ti vi, tủ lạnh, máy vi tính là những thiết bị sử dụng nguồn điện.
b)Máy giặt, nồi cơm điện, bếp điện từ là những thiết bị sử dụng nguồn điện.
c)Điện thoại là một thiết bị có dùng đến nguồn điện.
d)Các thiết bị hiện đại trong gia đình đều không cần sử dụng nguồn điện.

Câu 10

(Bài tập 4 trang 43 SBT Lịch sử 10) Chia sẻ suy nghĩ về giả thuyết: nếu hiện nay các nhà khoa học, kĩ thuật vẫn chưa phát minh ra điện và các thiết bị tiêu thụ điện năng thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao?
a)Hầu hết hoạt động của con người sẽ phải tiến hành bằng sức lao động thủ công nhiều hơn.
b)Việc liên lạc giữa con người với nhau sẽ trở nên khó khăn hơn.
c)Sự giao lưu giữa các quốc gia sẽ bị hạn chế hơn.
d)Cuộc sống của con người sẽ tiện nghi và hiện đại hơn so với khi có điện.

Câu 11

(Bài tập 5 trang 43 SBT Lịch sử 10) Có ý kiến cho rằng: những thành tựu của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại có nhiều tác động tích cực tới sự phát triển kinh tế, đời sống xã hội, nhưng bên cạnh đó cũng có không ít tác động tiêu cực, thậm chí gây ra các thảm hoạ cho nhân loại. Xác định nhận định đúng, sai.
a)Có thể đồng ý với ý kiến trên vì các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu cực.
b)Các cuộc cách mạng công nghiệp thúc đẩy sự phát triển kinh tế và nâng cao năng suất lao động.
c)Các cuộc cách mạng công nghiệp góp phần hình thành, phát triển các trung tâm công nghiệp và thành thị.
d)Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại chỉ đem lại tác động tiêu cực, không có tác động tích cực.

Câu 12

(Bài tập 5 trang 43 SBT Lịch sử 10) Xác định nhận định đúng, sai về tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại.
a)Sự phát triển công nghiệp có thể gây ô nhiễm môi trường.
b)Các cuộc cách mạng công nghiệp làm xuất hiện tình trạng bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em.
c)Sự phát triển của công nghiệp gắn với quá trình xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.
d)Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại không gây ra bất kì tác động tiêu cực nào.