Bài 22 Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

Lớp 10GDKTPL13 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài tập 1a trang 69, 70 SBT GDKT&PL 10) Chức năng của Toà án nhân dân là gì?
AXét xử, thực hiện quyền tư pháp.
BThi hành pháp luật, thực hiện quyền hành pháp.
CBảo vệ công lý, bảo vệ lợi ích của bộ máy chính quyền.
DXét xử, kiểm soát hoạt động tư pháp.

Câu 2

(Bài tập 1b trang 69, 70 SBT GDKT&PL 10) Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố nhằm đảm bảo điều gì?
AKhông để người nào bị khởi tố, bị bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân trái luật.
BViệc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù, chế độ tạm giữ, tạm giam, quản lí và giáo dục người chấp hành án phạt tù theo đúng quy định của pháp luật.
CMọi vi phạm pháp luật phải được phát hiện, xử lí kịp thời, nghiêm minh.
DQuyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù được bảo vệ.

Câu 3

(Bài tập 1c trang 69, 70 SBT GDKT&PL 10) Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân chịu sự giám sát của cơ quan, tổ chức nào dưới đây?
ATất cả các phương án trên.
BQuốc hội.
CHội đồng nhân dân.
DUỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Phần 2

Câu 1

(Bài tập 2 trang 70 SBT GDKT&PL 10) Em hãy cho biết các nhận định dưới đây đúng hay sai.
a)Người dân có thể nộp đơn ở bất cứ Toà án nào để yêu cầu giải quyết những vấn đề của mình.
b)Khi cần Toà án giải quyết vấn đề của bản thân, người dân cần nộp đơn ở Toà án phù hợp theo thẩm quyền.
c)Khi không đồng tình với quyết định của Viện kiểm sát, người dân có thể khiếu nại lên Viện kiểm sát cấp cao hơn để được giải quyết.
d)Viện kiểm sát cấp trên không có quyền kiểm tra, xử lí hoặc huỷ bỏ quyết định trái pháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới.

Câu 2

(Bài tập 2 trang 70 SBT GDKT&PL 10) Về hoạt động xét xử của Toà án, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Một số phiên toà xét xử các vụ án liên quan đến trẻ em sẽ không được xét xử công khai.
b)Việc xét xử kín một số vụ án liên quan đến trẻ em nhằm bảo mật thông tin, tránh gây ảnh hưởng đến cuộc sống hoặc tương lai của trẻ em.
c)Bản án của Toà án luôn luôn đúng và không bao giờ bị huỷ.
d)Trong một số trường hợp, bản án của Toà án có thể xảy ra sai sót và bị huỷ bỏ theo quy định.

Câu 3

(Bài tập 3 trang 70 SBT GDKT&PL 10) Cán bộ Viện kiểm sát A kể lại với mọi người trong gia đình diễn biến quá trình điều tra vụ án mà mình đang tham gia. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Không đồng tình với hành vi của cán bộ Viện kiểm sát A.
b)Hành vi của cán bộ Viện kiểm sát A là sai, vi phạm pháp luật và đáng bị phê phán.
c)Việc tiết lộ thông tin của vụ án đang điều tra có thể gây ảnh hưởng xấu đến quá trình điều tra.
d)Cán bộ Viện kiểm sát có thể kể cho người thân trong gia đình mọi thông tin về vụ án đang điều tra.

Câu 4

(Bài tập 3 trang 70 SBT GDKT&PL 10) Là thư kí Toà án, chị B luôn tận tình hướng dẫn người dân các thủ tục cần thiết để nộp cho Toà án khi có yêu cầu giải quyết tranh chấp. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Đồng tình với hành vi của chị B.
b)Chị B đã thực hiện tốt trách nhiệm của bản thân trong công việc.
c)Việc hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục cần thiết góp phần bảo đảm quyền lợi của nhân dân.
d)Thư kí Toà án không nên hướng dẫn người dân về thủ tục vì việc đó không liên quan đến trách nhiệm công việc.

Câu 5

(Bài tập 3 trang 70 SBT GDKT&PL 10) Trường C tổ chức các phiên toà giả định về những vụ án liên quan đến bạo lực học đường để học sinh theo dõi. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Đồng tình với việc làm của Trường C.
b)Phiên toà giả định về bạo lực học đường có thể cung cấp cho học sinh kiến thức bổ ích về pháp luật.
c)Hoạt động này góp phần nâng cao ý thức phòng, chống bạo lực học đường cho học sinh.
d)Nhà trường không nên tổ chức phiên toà giả định vì học sinh không cần tìm hiểu pháp luật.

Câu 6

(Bài tập 3 trang 70 SBT GDKT&PL 10) Không đồng tình với một số quan điểm của kiểm sát viên tại phiên toà nên ông N đã gửi thư góp ý dù vụ án đó không liên quan gì đến mình. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Đồng tình với việc làm của ông N.
b)Việc góp ý của ông N có thể hỗ trợ kiểm sát viên phát hiện một số sai sót nếu có.
c)Việc góp ý có thể giúp kiểm sát viên đưa ra những quyết định chính xác hơn.
d)Công dân không được góp ý về hoạt động tư pháp nếu vụ án không liên quan trực tiếp đến mình.

Câu 7

(Bài tập 4 trang 71 SBT GDKT&PL 10) Về mối quan hệ giữa Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân trong hoạt động tư pháp, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Trong hoạt động tư pháp, Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân vừa có mối quan hệ phối hợp, vừa có mối quan hệ chế ước lẫn nhau.
b)Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân đều có chung nhiệm vụ đấu tranh, phòng chống tội phạm, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội.
c)Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm góp phần bảo đảm mọi hành vi phạm tội được phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh, không để lọt tội phạm và không làm oan người vô tội.
d)Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân hoạt động hoàn toàn tách biệt, không có bất kì mối quan hệ phối hợp nào trong hoạt động tư pháp.

Câu 8

(Bài tập 4 trang 71 SBT GDKT&PL 10) Về mối quan hệ phối hợp và chế ước giữa Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Mối quan hệ phối hợp giữa Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cơ bản là quan hệ giữa chức năng xét xử và chức năng buộc tội.
b)Khi Viện kiểm sát làm tốt chức năng buộc tội thì hỗ trợ cho chức năng xét xử của Toà án.
c)Viện kiểm sát chỉ đưa ra ý kiến, đề xuất quan điểm giải quyết vụ án, còn quyết định về tội trạng và mức hình phạt thuộc về Toà án nhân dân.
d)Toà án nhân dân có thể tuỳ tiện đưa ra phán quyết mà không cần chịu sự kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát.

Câu 9

(Bài tập 5a trang 71 SBT GDKT&PL 10) M và C chơi thân với nhau. Anh trai của M bị Toà án tuyên phạt án tù do buôn bán trái phép chất ma tuý. M thương anh nên thường xuyên than vãn, kể lể với C, thậm chí nhiều lúc còn bênh vực bảo anh mình bị oan. Nếu là C, các cách xử lí dưới đây đúng hay sai?
a)C nên giải thích cho M hiểu rằng buôn bán trái phép chất ma tuý là hành vi vi phạm pháp luật.
b)C nên giải thích rằng việc Toà án tuyên phạt án tù đối với người phạm tội buôn bán trái phép chất ma tuý là phù hợp với chức năng xét xử của Toà án.
c)C nên khuyên M động viên anh trai cải tạo tốt để có thể được xem xét giảm thời hạn chấp hành án tù theo quy định.
d)C nên đồng tình với M và tiếp tục bênh vực anh trai M dù không có căn cứ pháp lí.

Câu 10

(Bài tập 5b trang 71 SBT GDKT&PL 10) Viện kiểm sát nhân dân và Toà án nhân dân thành phố H phối hợp với trường học của V tổ chức phiên toà giả định để tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho học sinh vào dịp cuối tuần. Tuy nhiên, hôm đó gia đình V có việc quan trọng nên bố mẹ yêu cầu V ở nhà. Nếu là V, các cách xử lí dưới đây đúng hay sai?
a)V nên giải thích với bố mẹ rằng việc tham dự phiên toà giả định giúp bản thân có thêm kiến thức cần thiết về pháp luật.
b)V nên nói với bố mẹ rằng phiên toà giả định giúp học sinh thấy được tác hại của những hành vi trái pháp luật.
c)V nên thuyết phục bố mẹ cho tham gia hoạt động nếu có thể sắp xếp được việc gia đình.
d)V nên bỏ đi tham dự phiên toà giả định mà không cần trao đổi hay xin phép bố mẹ.