Bài 27 Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Lớp 10Toán Tập 26 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 9.7 trang 66 SBT Toán 10 Tập 2) Tại một quán ăn, lúc đầu có 50 khách trong đó có 2x đàn ông và y phụ nữ. Sau một tiếng, y - 6 đàn ông ra về và 2x - 5 khách mới đến là nữ. Chọn ngẫu nhiên một khách. Biết rằng xác suất để chọn được một khách nữ là
. Tìm x và y.
Ax = 16, y = 18
Bx = 18, y = 16
Cx = 15, y = 20
Dx = 20, y = 10
Câu 2
(Bài 9.8 trang 66 SBT Toán 10 Tập 2) Một lớp có 40 học sinh trong đó có 16 nam. Trong các em nam có 3 em thuận tay trái. Trong các em nữ có 2 em thuận tay trái. Chọn ngẫu nhiên hai em. Tính xác suất để hai em chọn được có một em nữ không thuận tay trái và một em nam thuận tay trái.
A
B
C
D
Câu 3
(Bài 9.9 trang 66 SBT Toán 10 Tập 2) Có ba chiếc hộp trong đó hộp I có một viên bi đỏ, một viên bi xanh, một viên bi vàng; hộp II có một viên bi xanh, một viên bi vàng; hộp III có một viên bi đỏ và một viên bi xanh. Tất cả các viên bi đều có cùng kích thước. Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một viên bi.
(a) Mô tả các phần tử của không gian mẫu.
(b) Tính xác suất để trong ba viên bi rút ra có ít nhất một viên bi đỏ bằng cách tính gián tiếp thông qua tính xác suất của biến cố đối.
(a) Mô tả các phần tử của không gian mẫu.
(b) Tính xác suất để trong ba viên bi rút ra có ít nhất một viên bi đỏ bằng cách tính gián tiếp thông qua tính xác suất của biến cố đối.
AΩ = {ĐXĐ; ĐXX; ĐVĐ; ĐVX; XXĐ; XXX; XVĐ; XVX; VXĐ; VXX; VVĐ; VVX}; xác suất cần tìm là
BΩ = {ĐXĐ; ĐXX; ĐVĐ; ĐVX}; xác suất cần tìm là
CΩ = {XXX; XVX; VXX; VVX}; xác suất cần tìm là
DΩ = {ĐXĐ; ĐXX; XXĐ; XXX}; xác suất cần tìm là
Câu 4
(Bài 9.10 trang 66 SBT Toán 10 Tập 2) Có ba hộp đựng thẻ. Hộp I chứa các tấm thẻ đánh số {1; 2; 3}. Hộp II chứa các tấm thẻ đánh số {2; 4; 6; 8}. Hộp III chứa các tấm thẻ đánh số {1; 3; 5; 7; 9; 11}. Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một tấm thẻ rồi cộng ba số trên ba tấm thẻ với nhau. Tính xác suất để kết quả là một số lẻ.
A
B
C
D
Câu 5
(Bài 9.11 trang 66 SBT Toán 10 Tập 2) Trên một dãy phố có 3 quán ăn A, B, C. Hai bạn Văn và Hải mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán để ăn trưa.
(a) Mô tả các phần tử của không gian mẫu.
(b) Tính xác suất của các biến cố sau:
E: “Hai người cùng vào một quán”.
F: “Cả hai không chọn quán C”.
(a) Mô tả các phần tử của không gian mẫu.
(b) Tính xác suất của các biến cố sau:
E: “Hai người cùng vào một quán”.
F: “Cả hai không chọn quán C”.
AΩ = {AA; AB; AC; BA; BB; BC; CA; CB; CC}; P(E) =
; P(F) =
BΩ = {AA; AB; AC; BA; BB; BC}; P(E) =
; P(F) =
CΩ = {AA; BB; CC}; P(E) =
; P(F) =
DΩ = {AB; AC; BA; BC; CA; CB}; P(E) = 0; P(F) =
Câu 6
(Bài 9.12 trang 66 SBT Toán 10 Tập 2) Trên một phố có hai quán ăn A, B. Bốn bạn Sơn, Hải, Văn, Đạo mỗi người chọn ngẫu nhiên một quán ăn.
(a) Mô tả các phần tử của không gian mẫu.
(b) Tính xác suất để:
- Tất cả đều vào một quán;
- Mỗi quán có đúng 2 bạn vào;
- Quán A có 3 bạn vào, quán B có 1 bạn vào;
- Một quán có 3 bạn vào, quán kia có 1 bạn vào.
(a) Mô tả các phần tử của không gian mẫu.
(b) Tính xác suất để:
- Tất cả đều vào một quán;
- Mỗi quán có đúng 2 bạn vào;
- Quán A có 3 bạn vào, quán B có 1 bạn vào;
- Một quán có 3 bạn vào, quán kia có 1 bạn vào.
AΩ = {AAAA; AAAB; AABA; AABB; ABAA; ABAB; ABBA; ABBB; BAAA; BAAB; BABA; BABB; BBAA; BBAB; BBBA; BBBB}; các xác suất lần lượt là
;
;
;
BΩ = {AAAA; AAAB; AABA; AABB; ABAA; ABAB; ABBA; ABBB}; các xác suất lần lượt là
;
;
;
CΩ = {AAAA; BBBB}; các xác suất lần lượt là
;
;
;
DΩ = {AABB; ABAB; ABBA; BAAB; BABA; BBAA}; các xác suất lần lượt là
;
;
;