Bài 19 Lực cản và lực nâng
Lớp 10Vật Lý9 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 19.2 trang 35 SBT Vật lí 10 Tập 1) Khi một người nhảy dù thì lực không khí tác dụng lên dù là lực gì?
ALực cản.
BLực nâng.
CTrọng lực.
DLực đàn hồi.
Câu 2
(Bài 19.3 trang 35 SBT Vật lí 10 Tập 1) Gọi tên các lực sau:
(a) Lực do chất lỏng tác dụng lên một vật nằm trong lòng chất lỏng đứng yên.
(b) Lực làm mòn hai bề mặt tiếp xúc nhau.
(c) Lực tác dụng lên một quả táo chín rời cành làm nó rơi xuống đất.
(d) Lực giữ bạn đứng yên trên sàn nhà.
(e) Lực giữ quả cầu treo dưới một sợi dây khi cân bằng.
(g) Lực được tạo ra do sự chênh lệch áp suất giữa hai bề mặt ở phía trên và phía dưới cánh máy bay khi máy bay đang bay.
Cách gọi tên đúng lần lượt là
(a) Lực do chất lỏng tác dụng lên một vật nằm trong lòng chất lỏng đứng yên.
(b) Lực làm mòn hai bề mặt tiếp xúc nhau.
(c) Lực tác dụng lên một quả táo chín rời cành làm nó rơi xuống đất.
(d) Lực giữ bạn đứng yên trên sàn nhà.
(e) Lực giữ quả cầu treo dưới một sợi dây khi cân bằng.
(g) Lực được tạo ra do sự chênh lệch áp suất giữa hai bề mặt ở phía trên và phía dưới cánh máy bay khi máy bay đang bay.
Cách gọi tên đúng lần lượt là
A(a) Lực đẩy Archimedes; (b) lực ma sát; (c) trọng lực; (d) phản lực; (e) lực căng; (g) lực nâng.
B(a) Lực ma sát; (b) lực đẩy Archimedes; (c) trọng lực; (d) lực căng; (e) phản lực; (g) lực nâng.
C(a) Lực nâng; (b) lực ma sát; (c) phản lực; (d) trọng lực; (e) lực căng; (g) lực đẩy Archimedes.
D(a) Trọng lực; (b) lực ma sát; (c) lực đẩy Archimedes; (d) phản lực; (e) lực nâng; (g) lực căng.
Câu 3
(Bài 19.5 trang 36 SBT Vật lí 10 Tập 1) Nếu thả rơi một hòn đá lớn và một hòn đá nhỏ từ đỉnh một toà nhà cao tầng thì nhận xét nào sau đây đúng?
AHai hòn đá chạm đất gần như cùng một lúc vì trọng lượng của chúng lớn hơn rất nhiều so với lực cản của không khí.
BHòn đá lớn chạm đất trước vì có khối lượng lớn hơn nên luôn rơi nhanh hơn.
CHòn đá nhỏ chạm đất trước vì chịu lực cản không khí nhỏ hơn.
DHai hòn đá không thể chạm đất cùng lúc vì mọi vật có khối lượng khác nhau thì rơi khác nhau.
Câu 4
(Bài 19.6 trang 36 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một chiếc xe ô tô có khối lượng tổng cộng người và xe là 550 kg đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang. Biết lực đẩy gây ra bởi động cơ tác dụng lên ô tô là 300 N và tổng lực cản của môi trường lên ô tô là 200 N. Gia tốc của ô tô là
Akhoảng 0,18 m/s², cùng hướng với lực đẩy.
Bkhoảng 0,55 m/s², cùng hướng với lực đẩy.
Ckhoảng 0,18 m/s², ngược hướng với lực đẩy.
Dkhoảng 0,91 m/s², cùng hướng với lực đẩy.
Câu 5
(Bài 19.7 trang 36 SBT Vật lí 10 Tập 1) Lực đẩy tối đa có thể tác dụng lên một chiếc xe thể thao để nó chuyển động trên mặt đường nằm ngang là 500 N. Biết lực cản của không khí tác dụng lên xe phụ thuộc vào vận tốc v theo công thức F = 0,2v². Tốc độ tối đa của xe là
A50 m/s.
B25 m/s.
C100 m/s.
D10 m/s.
Câu 6
(Bài 19.8 trang 36 SBT Vật lí 10 Tập 1) Trên Hình 19.1 biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên một máy bay đang bay ngang ở độ cao ổn định với tốc độ không đổi. Nếu khối lượng tổng cộng của máy bay là 77 tấn thì lực nâng có độ lớn bằng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s².


A770000 N.
B77000 N.
C7700 N.
D770 N.
Phần 2
Câu 1
(Bài 19.1 trang 35 SBT Vật lí 10 Tập 1) Hãy nêu một số ví dụ cho thấy lực cản của không khí và của nước phụ thuộc vào hình dạng của vật. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a)Khi thả cùng lúc một tờ giấy vo tròn và một tờ giấy để phẳng, tờ giấy vo tròn thường rơi chạm đất trước.
b)Tờ giấy để phẳng chịu tác dụng của lực cản không khí lớn hơn tờ giấy vo tròn.
c)Khi đi qua chỗ nước ngập ngang bụng, bơi thường dễ hơn lội vì hình dạng cơ thể tiếp xúc với nước khi lội làm lực cản của nước lớn hơn.
d)Lực cản của không khí và của nước hoàn toàn không phụ thuộc vào hình dạng của vật.
Câu 2
(Bài 19.4 trang 36 SBT Vật lí 10 Tập 1) Khi ném một quả cầu lông theo phương thẳng đứng lên cao trong không khí, xét các lực tác dụng lên quả cầu lông khi nó di chuyển lên trên và khi nó rơi xuống dưới. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a)Khi quả cầu lông di chuyển lên trên, trọng lực tác dụng lên quả cầu lông hướng xuống dưới.
b)Khi quả cầu lông di chuyển lên trên, lực cản của không khí tác dụng lên quả cầu lông hướng xuống dưới.
c)Khi quả cầu lông rơi xuống dưới, trọng lực tác dụng lên quả cầu lông hướng xuống dưới.
d)Khi quả cầu lông rơi xuống dưới, lực cản của không khí tác dụng lên quả cầu lông hướng xuống dưới.
Câu 3
(Bài 19.9 trang 37 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một chiếc thuyền máy đang được lái về phía tây dọc theo một con sông. Lực đẩy gây ra bởi động cơ là 560 N hướng về phía tây. Lực ma sát giữa thuyền và mặt nước là 180 N, lực cản của không khí lên thuyền là 60 N hướng về phía đông. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:


a)Lực đẩy của động cơ tác dụng lên thuyền hướng về phía tây.
b)Lực ma sát giữa thuyền và mặt nước hướng về phía đông.
c)Lực cản của không khí lên thuyền hướng về phía đông.
d)Lực tổng hợp tác dụng lên thuyền theo phương ngang có độ lớn 320 N, hướng về phía tây.