Bài 16 Ôn tập chương 4

Lớp 10Hóa Học15 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 16.1 trang 42 SBT Hoá học 10) Trong quá trình oxi hoá – khử, chất nhường electron được gọi là
Achất khử.
Bchất oxi hoá.
Cacid.
Dbase.

Câu 2

(Bài 16.2 trang 42 SBT Hoá học 10) Iron có số oxi hoá +2 trong hợp chất nào sau đây?
AFeSO₄.
BFe(OH)₃.
CFeCl₃.
DFe₂O₃.

Câu 3

(Bài 16.3 trang 42 SBT Hoá học 10) Chromium(VI) oxide, CrO₃, là chất rắn, màu đỏ thẫm, vừa là acidic oxide, vừa là chất oxi hoá mạnh. Số oxi hoá của chromium trong oxide trên là
A+6.
B0.
C+2.
D+3.

Câu 4

(Bài 16.4 trang 43 SBT Hoá học 10) Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng
Aoxi hoá – khử.
Bđốt cháy.
Cphân huỷ.
Dtrao đổi.

Câu 5

(Bài 16.5 trang 43 SBT Hoá học 10) Xét phản ứng điều chế H₂ trong phòng thí nghiệm:
Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂
Chất đóng vai trò chất khử trong phản ứng là
AZn.
BH₂.
CZnCl₂.
DHCl.

Câu 6

(Bài 16.6 trang 43 SBT Hoá học 10) Cho các hợp chất sau: NH₃, NH₄Cl, HNO₃, NO₂. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá -3 là
A2.
B1.
C3.
D4.

Câu 7

(Bài 16.7 trang 43 SBT Hoá học 10) Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong hợp chất nào sau đây?
AH₂S.
BS.
CSO₂.
DH₂SO₄.

Câu 8

(Bài 16.8 trang 43 SBT Hoá học 10) Nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong chất nào sau đây?
AC.
BCO₂.
CCaCO₃.
DCH₄.

Câu 9

(Bài 16.9 trang 43 SBT Hoá học 10) Hợp chất nào sau đây chứa hai loại nguyên tử iron với số oxi hoá +2 và +3?
AFe₃O₄.
BFeO.
CFe(OH)₃.
DFe₂O₃.

Câu 10

(Bài 16.10 trang 43 SBT Hoá học 10) Cho các phân tử sau: H₂S, SO₃, CaSO₄, Na₂S, H₂SO₄. Số oxi hoá của nguyên tử S trong các phân tử trên lần lượt là
A-2; +6; +6; -2; +6.
B0; +6; +4; +4; +6.
C0; +6; +4; +2; +6.
D+2; +6; +6; -2; +6.

Câu 11

(Bài 16.11 trang 43 SBT Hoá học 10) Trong công nghiệp, một lượng zinc được sản xuất theo phương pháp nhiệt luyện ở khoảng 1200 °C theo phản ứng:
ZnO + C → Zn + CO
Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hoá, quá trình oxi hoá, quá trình khử và phương trình hoá học cân bằng.
AC tăng số oxi hoá từ 0 lên +2, bị oxi hoá và là chất khử; Zn giảm số oxi hoá từ +2 xuống 0, bị khử và ZnO là chất oxi hoá. Quá trình oxi hoá: C → C⁺² + 2e; quá trình khử: Zn⁺² + 2e → Zn. Phương trình cân bằng: ZnO + C → Zn + CO.
BC giảm số oxi hoá từ +2 xuống 0, bị khử; Zn tăng số oxi hoá từ 0 lên +2, bị oxi hoá. Phương trình cân bằng: Zn + CO → ZnO + C.
CZnO là chất khử, C là chất oxi hoá; phương trình cân bằng: 2ZnO + C → 2Zn + CO₂.
DPhản ứng không phải là phản ứng oxi hoá – khử vì tổng số nguyên tử không thay đổi.

Câu 12

(Bài 16.12 trang 44 SBT Hoá học 10) Dẫn khí SO₂ vào 100 mL dung dịch KMnO₄ 0,02M đến khi dung dịch vừa mất màu tím. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ:
SO₂ + KMnO₄ + H₂O → H₂SO₄ + K₂SO₄ + MnSO₄
Lập phương trình hoá học của phản ứng và xác định thể tích khí SO₂ đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.
A5SO₂ + 2KMnO₄ + 2H₂O → 2H₂SO₄ + K₂SO₄ + 2MnSO₄; VSO₂ = 123,95 mL.
B2SO₂ + 5KMnO₄ + 2H₂O → H₂SO₄ + K₂SO₄ + 5MnSO₄; VSO₂ = 49,58 mL.
CSO₂ + KMnO₄ + H₂O → H₂SO₄ + K₂SO₄ + MnSO₄; VSO₂ = 24,79 mL.
D5SO₂ + 2KMnO₄ + H₂O → H₂SO₄ + K₂SO₄ + MnSO₄; VSO₂ = 247,9 mL.

Câu 13

(Bài 16.13 trang 44 SBT Hoá học 10) Thực hiện các phản ứng sau:
(a) C + O₂ → CO₂
(b) Al + C → Al₄C₃
(c) C + CO₂ → CO
(d) CaO + C → CaC₂ + CO
Phản ứng nào carbon vừa đóng vai trò là chất oxi hoá, vừa đóng vai trò là chất khử? Phương trình cân bằng của phản ứng đó là
APhản ứng (d); CaO + 3C → CaC₂ + CO.
BPhản ứng (a); C + O₂ → CO₂.
CPhản ứng (b); 4Al + 3C → Al₄C₃.
DPhản ứng (c); C + CO₂ → 2CO.

Câu 14

(Bài 16.14 trang 44 SBT Hoá học 10) Đốt cháy hoàn toàn 2,52 g hỗn hợp gồm Mg và Al cần vừa đủ 2,479 L hỗn hợp khí X gồm O₂ và Cl₂ ở điều kiện chuẩn, thu được 8,84 g chất rắn. Tính phần trăm thể tích mỗi khí trong X và số mol electron các chất khử cho, các chất oxi hoá nhận trong quá trình phản ứng.
A%VO₂ = 20%, %VCl₂ = 80%; số mol electron chất khử cho bằng số mol electron chất oxi hoá nhận và bằng 0,24 mol.
B%VO₂ = 80%, %VCl₂ = 20%; số mol electron trao đổi bằng 0,12 mol.
C%VO₂ = 50%, %VCl₂ = 50%; số mol electron trao đổi bằng 0,24 mol.
D%VO₂ = 20%, %VCl₂ = 80%; số mol electron trao đổi bằng 0,10 mol.

Câu 15

(Bài 16.15 trang 44 SBT Hoá học 10) Quặng pyrite có thành phần chính là FeS₂ được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid. Xét phản ứng đốt cháy:
FeS₂ + O₂ → Fe₂O₃ + SO₂
Lập phương trình hoá học của phản ứng và tính thể tích không khí chứa 21% thể tích oxygen, ở điều kiện chuẩn, cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2,4 tấn FeS₂ trong quặng pyrite.
A4FeS₂ + 11O₂ → 2Fe₂O₃ + 8SO₂; thể tích không khí cần dùng là 6492619 L.
B2FeS₂ + 11O₂ → Fe₂O₃ + 4SO₂; thể tích không khí cần dùng là 1363450 L.
CFeS₂ + O₂ → Fe₂O₃ + SO₂; thể tích không khí cần dùng là 649261,9 L.
D4FeS₂ + 11O₂ → 2Fe₂O₃ + 8SO₂; thể tích không khí cần dùng là 1363450 L.