Bài 9 Chuyển động thẳng biến đổi đều
Lớp 10Vật Lý12 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 9.1 trang 15 SBT Vật lí 10 Tập 1) Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
AHòn đá bị ném theo phương nằm ngang.
BViên bi lăn xuống trên máng nghiêng.
CVật rơi từ trên cao xuống đất.
DQuả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng.
Câu 2
(Bài 9.2 trang 15 SBT Vật lí 10 Tập 1) Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là
A
.
B
.
C
.
D
.
Câu 3
(Bài 9.3 trang 15 SBT Vật lí 10 Tập 1) Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?


AĐồ thị C.
BĐồ thị A.
CĐồ thị B.
DĐồ thị D.
Câu 4
(Bài 9.4 trang 15 SBT Vật lí 10 Tập 1) Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?
AVận tốc giảm đều theo thời gian.
BĐộ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
CGia tốc giảm đều theo thời gian.
DCả 3 tính chất trên.
Câu 5
(Bài 9.5 trang 15 SBT Vật lí 10 Tập 1) Cho bốn đồ thị như hình vẽ. Các chuyển động sau đây có thể phù hợp với đồ thị nào trong bốn đồ thị đó?
(a) Chuyển động của ô tô khi thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ.
(b) Chuyển động của vận động viên bơi lội khi có tín hiệu xuất phát.
(c) Chuyển động của vận động viên bơi lội khi bơi đều.
(d) Chuyển động của xe máy đang đứng yên khi người lái xe vừa tăng ga.

(a) Chuyển động của ô tô khi thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ.
(b) Chuyển động của vận động viên bơi lội khi có tín hiệu xuất phát.
(c) Chuyển động của vận động viên bơi lội khi bơi đều.
(d) Chuyển động của xe máy đang đứng yên khi người lái xe vừa tăng ga.

A(a) Đồ thị 2; (b) Đồ thị 3; (c) Đồ thị 1; (d) Đồ thị 4.
B(a) Đồ thị 1; (b) Đồ thị 2; (c) Đồ thị 3; (d) Đồ thị 4.
C(a) Đồ thị 3; (b) Đồ thị 2; (c) Đồ thị 1; (d) Đồ thị 4.
D(a) Đồ thị 2; (b) Đồ thị 1; (c) Đồ thị 3; (d) Đồ thị 4.
Câu 6
(Bài 9.7 trang 16 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một máy bay có vận tốc khi tiếp đất là 100 m/s. Để giảm vận tốc sau khi tiếp đất, máy bay chỉ có thể có gia tốc đạt độ lớn cực đại là 4 m/s². Thời gian ngắn nhất để máy bay dừng hẳn kể từ khi tiếp đất và kết luận về việc máy bay có thể hạ cánh an toàn ở sân bay có đường bay dài 1 km lần lượt là
A25 s; không thể hạ cánh an toàn vì cần quãng đường 1,25 km.
B25 s; có thể hạ cánh an toàn vì cần quãng đường 1 km.
C20 s; không thể hạ cánh an toàn vì cần quãng đường 1,25 km.
D20 s; có thể hạ cánh an toàn vì cần quãng đường 0,8 km.
Câu 7
(Bài 9.8 trang 16 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một ô tô khi hãm phanh có thể có gia tốc 3 m/s². Khi ô tô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì phải hãm phanh cách vật cản ít nhất bao nhiêu mét để không đâm vào vật cản? Thời gian hãm phanh là bao nhiêu?
ATrên 66,7 m; khoảng 6,7 s.
BTrên 60 m; khoảng 5 s.
CTrên 72 m; khoảng 6 s.
DTrên 36 m; khoảng 3,3 s.
Câu 8
(Bài 9.10 trang 16 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một xe đạp đang đi với vận tốc 2 m/s thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s². Cùng lúc đó, một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s lên dốc, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,4 m/s². Biết dốc dài 570 m. Vị trí hai xe gặp nhau trên dốc là
ACách chân dốc 420 m.
BCách chân dốc 150 m.
CCách chân dốc 570 m.
DCách chân dốc 300 m.
Phần 2
Câu 1
(Bài 9.6 trang 16 SBT Vật lí 10 Tập 1) Hình 9.1 là đồ thị vận tốc - thời gian của ba chuyển động thẳng biến đổi đều. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:


a)Với chuyển động I:
và
.
b)Với chuyển động II:
và
.
c)Với chuyển động III:
và
.
d)Độ dịch chuyển của chuyển động III sau 20 s là 40 m.
Câu 2
(Bài 9.9 trang 16 SBT Vật lí 10 Tập 1) Một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng muốn đạt được vận tốc 36 km/h sau khi đi được 100 m bằng một trong hai cách sau: Cách 1 là chạy thẳng nhanh dần đều trong suốt quãng đường; Cách 2 là chỉ cho xe chạy nhanh dần đều trên
quãng đường, sau đó cho xe chuyển động thẳng đều trên quãng đường còn lại. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a)36 km/h = 10 m/s.
b)Ở cách 1, thời gian chuyển động là 20 s.
c)Ở cách 2, thời gian chuyển động nhanh dần đều trên 20 m đầu là 4 s, thời gian chuyển động đều trên 80 m còn lại là 8 s.
d)Cách 2 mất ít thời gian hơn cách 1; có thể giải bài toán bằng cách dùng vận tốc trung bình.
Câu 3
(Bài 9.11 trang 17 SBT Vật lí 10 Tập 1) Hai vật A và B chuyển động cùng chiều trên đường thẳng có đồ thị vận tốc - thời gian vẽ ở Hình 9.2. Biết ban đầu hai vật cách nhau 78 m. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:


a)Phương trình vận tốc của vật A là
, phương trình vận tốc của vật B là
.
b)Hai vật có cùng vận tốc tại thời điểm khoảng 13,3 s.
c)Nếu chọn gốc tọa độ tại vị trí xuất phát của vật A, mốc thời gian là lúc hai vật bắt đầu chuyển động thì phương trình chuyển động của A là
, của B là
.
d)Hai vật gặp nhau tại thời điểm khoảng 2,12 s, ở vị trí cách vị trí ban đầu của A khoảng 80,3 m.
Câu 4
(Bài 9.12 trang 17 SBT Vật lí 10 Tập 1) Đồ thị vận tốc - thời gian trong Hình 9.3 là của một xe bus và một xe máy chạy cùng chiều trên một đường thẳng. Xe bus đang đứng yên, bắt đầu chuyển động thì xe máy đi tới. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:


a)Gia tốc của xe bus trong 4 s đầu là 2 m/s², trong 4 s tiếp theo là 1 m/s².
b)Sau giây thứ 4, xe bus bắt đầu chạy nhanh hơn xe máy.
c)Xe bus đuổi kịp xe máy tại thời điểm 10 s.
d)Khi bị xe bus đuổi kịp, xe máy đã đi được 80 m; vận tốc trung bình của xe bus trong 8 s đầu là 7 m/s.