Bài 7 Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì
Lớp 10Hóa Học20 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 7.1 trang 18 SBT Hoá học 10) X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X là
AX₂O₃.
BXO.
CXO₂.
DX₂O.
Câu 2
(Bài 7.2 trang 18 SBT Hoá học 10) Cho các oxide sau: Na₂O, Al₂O₃, MgO, SiO₂. Thứ tự giảm dần tính base là
ANa₂O > MgO > Al₂O₃ > SiO₂.
BNa₂O > Al₂O₃ > MgO > SiO₂.
CAl₂O₃ > SiO₂ > MgO > Na₂O.
DMgO > Na₂O > Al₂O₃ > SiO₂.
Câu 3
(Bài 7.3 trang 18 SBT Hoá học 10) Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
AAl₂O₃; P₂O₅; SO₃; Cl₂O₇.
BCl₂O₇; Al₂O₃; SO₃; P₂O₅.
CP₂O₅; SO₃; Al₂O₃; Cl₂O₇.
DAl₂O₃; SO₃; P₂O₅; Cl₂O₇.
Câu 4
(Bài 7.4 trang 18 SBT Hoá học 10) Ba nguyên tố với số hiệu nguyên tử Z = 11, Z = 12, Z = 13 có hydroxide tương ứng là X, Y, T. Chiều tăng dần tính base của các hydroxide này là
AT, Y, X.
BX, Y, T.
CX, T, Y.
DT, X, Y.
Câu 5
(Bài 7.5 trang 18 SBT Hoá học 10) Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kì 3, acid mạnh nhất là
AHClO₄.
BH₂SO₄.
CH₂SiO₃.
DH₃PO₄.
Câu 6
(Bài 7.6 trang 18 SBT Hoá học 10) Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính base?
ANaOH; Mg(OH)₂; Al(OH)₃; Si(OH)₄.
BAl(OH)₃; NaOH; Mg(OH)₂; Si(OH)₄.
CNaOH; Mg(OH)₂; Si(OH)₄; Al(OH)₃.
DSi(OH)₄; NaOH; Mg(OH)₂; Al(OH)₃.
Câu 7
(Bài 7.7 trang 18 SBT Hoá học 10) Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
AH₃AsO₄; H₃PO₄; H₂SO₄.
BH₃PO₄; H₂SO₄; H₃AsO₄.
CH₂SO₄; H₃AsO₄; H₃PO₄.
DH₃PO₄; H₃AsO₄; H₂SO₄.
Câu 8
(Bài 7.8 trang 19 SBT Hoá học 10) Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s²2s²2p³. Công thức hợp chất oxide ứng với hoá trị cao nhất của R và hydride tương ứng là
AR₂O₅ và RH₃.
BRO₂ và RH₄.
CRO₃ và RH₂.
DR₂O₃ và RH₃.
Câu 9
(Bài 7.9 trang 19 SBT Hoá học 10) Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Có các phát biểu sau:
(1) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
(2) X có thể tạo thành ion bền có dạng X⁺.
(3) Oxide cao nhất của X có công thức X₂O₅ và là acidic oxide.
(4) Hydroxide của X có công thức HXO₄ và là acid mạnh.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
(1) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
(2) X có thể tạo thành ion bền có dạng X⁺.
(3) Oxide cao nhất của X có công thức X₂O₅ và là acidic oxide.
(4) Hydroxide của X có công thức HXO₄ và là acid mạnh.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A2.
B1.
C3.
D4.
Câu 10
(Bài 7.10 trang 19 SBT Hoá học 10) Nêu quan hệ giữa hoá trị của các nguyên tố hoá học với thành phần oxide, hydroxide của chúng và sự biến đổi hoá trị của các nguyên tố trong chu kì 3.
AHoá trị của nguyên tố quyết định thành phần oxide và hydroxide. Trong chu kì 3, hoá trị cao nhất với oxygen của các nguyên tố nhóm A tăng từ I đến VII: Na₂O, MgO, Al₂O₃, SiO₂, P₂O₅, SO₃, Cl₂O₇; hydroxide tương ứng là NaOH, Mg(OH)₂, Al(OH)₃, H₂SiO₃, H₃PO₄, H₂SO₄, HClO₄.
BHoá trị của các nguyên tố trong chu kì 3 giảm dần từ VII đến I, nên oxide lần lượt là Cl₂O₇, SO₃, P₂O₅, SiO₂, Al₂O₃, MgO, Na₂O.
CHoá trị của nguyên tố không liên quan đến thành phần oxide và hydroxide; thành phần các chất chỉ phụ thuộc vào nguyên tử khối.
DTrong chu kì 3, tất cả các nguyên tố đều có hoá trị cao nhất với oxygen bằng II.
Câu 11
(Bài 7.11 trang 19 SBT Hoá học 10) Hãy nêu sự biến đổi tính chất acid - base của các oxide và hydroxide của các nguyên tố trong chu kì 3 khi đi từ trái sang phải.
ATrong chu kì 3, đi từ trái sang phải, tính base của oxide và hydroxide giảm dần, đồng thời tính acid tăng dần: Na₂O, MgO là basic oxide; Al₂O₃ lưỡng tính; SiO₂, P₂O₅, SO₃, Cl₂O₇ là acidic oxide. NaOH là base mạnh; Mg(OH)₂ là base yếu; Al(OH)₃ lưỡng tính; H₂SiO₃, H₃PO₄, H₂SO₄, HClO₄ có tính acid tăng dần.
BTrong chu kì 3, đi từ trái sang phải, tính base tăng dần và tính acid giảm dần.
CTrong chu kì 3, tất cả oxide đều là basic oxide và tất cả hydroxide đều là base mạnh.
DTrong chu kì 3, tất cả oxide đều là acidic oxide và tính acid không thay đổi.
Câu 12
(Bài 7.12 trang 19 SBT Hoá học 10) Cho các hợp chất sau: Al₂O₃, Na₂O, SiO₂, MgO, SO₃, P₂O₅, Cl₂O₇. Hãy sắp xếp theo xu hướng biến đổi tính acid - base.
ATheo chiều giảm dần tính base và tăng dần tính acid: Na₂O, MgO, Al₂O₃, SiO₂, P₂O₅, SO₃, Cl₂O₇.
BTheo chiều giảm dần tính base và tăng dần tính acid: Cl₂O₇, SO₃, P₂O₅, SiO₂, Al₂O₃, MgO, Na₂O.
CTheo chiều tăng dần tính acid: Na₂O, Al₂O₃, MgO, SiO₂, SO₃, P₂O₅, Cl₂O₇.
DTheo chiều tăng dần tính acid: MgO, Na₂O, Al₂O₃, P₂O₅, SiO₂, SO₃, Cl₂O₇.
Câu 13
(Bài 7.13 trang 19 SBT Hoá học 10) Sắp xếp các hợp chất sau theo xu hướng biến đổi tính acid - base: NaOH, H₂SiO₃, HClO₄, Mg(OH)₂, Al(OH)₃, H₂SO₄.
ATheo chiều giảm dần tính base và tăng dần tính acid: NaOH, Mg(OH)₂, Al(OH)₃, H₂SiO₃, H₂SO₄, HClO₄.
BTheo chiều giảm dần tính base và tăng dần tính acid: HClO₄, H₂SO₄, H₂SiO₃, Al(OH)₃, Mg(OH)₂, NaOH.
CTheo chiều tăng dần tính acid: NaOH, Al(OH)₃, Mg(OH)₂, H₂SiO₃, HClO₄, H₂SO₄.
DTheo chiều tăng dần tính acid: Mg(OH)₂, NaOH, Al(OH)₃, H₂SO₄, H₂SiO₃, HClO₄.
Câu 14
(Bài 7.14 trang 19 SBT Hoá học 10) So sánh tính base của các hydroxide trong mỗi dãy sau:
(a) Calcium hydroxide, strontium hydroxide và barium hydroxide;
(b) Sodium hydroxide và aluminium hydroxide;
(c) Calcium hydroxide và caesium hydroxide.
(a) Calcium hydroxide, strontium hydroxide và barium hydroxide;
(b) Sodium hydroxide và aluminium hydroxide;
(c) Calcium hydroxide và caesium hydroxide.
A(a) Ca(OH)₂ < Sr(OH)₂ < Ba(OH)₂; (b) NaOH > Al(OH)₃; (c) Ca(OH)₂ < CsOH.
B(a) Ca(OH)₂ > Sr(OH)₂ > Ba(OH)₂; (b) NaOH < Al(OH)₃; (c) Ca(OH)₂ > CsOH.
C(a) Sr(OH)₂ < Ca(OH)₂ < Ba(OH)₂; (b) NaOH = Al(OH)₃; (c) Ca(OH)₂ = CsOH.
D(a) Ba(OH)₂ < Sr(OH)₂ < Ca(OH)₂; (b) NaOH > Al(OH)₃; (c) Ca(OH)₂ > CsOH.
Câu 15
(Bài 7.15 trang 19 SBT Hoá học 10) Hãy so sánh tính acid của các chất trong mỗi dãy sau:
(a) Carbonic acid và silicic acid;
(b) Sulfuric acid, selenic acid và teluric acid;
(c) Silicic acid, phosphoric acid và sulfuric acid.
(a) Carbonic acid và silicic acid;
(b) Sulfuric acid, selenic acid và teluric acid;
(c) Silicic acid, phosphoric acid và sulfuric acid.
A(a) H₂CO₃ > H₂SiO₃; (b) H₂SO₄ > H₂SeO₄ > H₂TeO₄; (c) H₂SiO₃ < H₃PO₄ < H₂SO₄.
B(a) H₂CO₃ < H₂SiO₃; (b) H₂SO₄ < H₂SeO₄ < H₂TeO₄; (c) H₂SiO₃ > H₃PO₄ > H₂SO₄.
C(a) H₂CO₃ = H₂SiO₃; (b) H₂SO₄ = H₂SeO₄ = H₂TeO₄; (c) H₂SiO₃ = H₃PO₄ = H₂SO₄.
D(a) H₂CO₃ > H₂SiO₃; (b) H₂TeO₄ > H₂SeO₄ > H₂SO₄; (c) H₂SO₄ < H₃PO₄ < H₂SiO₃.
Câu 16
(Bài 7.16 trang 19 SBT Hoá học 10) Cho các oxide sau: Na₂O, SO₃, Cl₂O₇, CO₂, CaO, N₂O₅. Viết các phương trình hoá học biểu diễn phản ứng với nước của các oxide trên và nhận xét về tính acid - base của chúng.
ANa₂O + H₂O → 2NaOH, tạo base mạnh; CaO + H₂O → Ca(OH)₂, tạo base trung bình; CO₂ + H₂O → H₂CO₃, tạo acid yếu; N₂O₅ + H₂O → 2HNO₃, tạo acid mạnh; SO₃ + H₂O → H₂SO₄, tạo acid mạnh; Cl₂O₇ + H₂O → 2HClO₄, tạo acid rất mạnh.
BNa₂O + H₂O → H₂NaO₂, tạo acid; CaO + H₂O → CaOH, tạo acid; CO₂ và SO₃ không phản ứng với nước.
CNa₂O và CaO đều tạo acid; SO₃, Cl₂O₇, CO₂, N₂O₅ đều tạo base.
DTất cả các oxide trên đều không phản ứng với nước nên không thể nhận xét tính acid - base.
Câu 17
(Bài 7.17 trang 20 SBT Hoá học 10) Nguyên tố X nằm ở chu kì 3 của bảng tuần hoàn và M là nguyên tố s có electron lớp ngoài cùng là ns¹. X có công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất là XO₃. Một hợp chất của M và X, trong đó M chiếm 58,97% về khối lượng, là một hoá chất công nghiệp quan trọng. Xác định công thức hoá học của hợp chất giữa M và X; viết công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất và hydroxide tương ứng của M, X và nêu tính acid - base của chúng.
AX là S, M là Na, hợp chất là Na₂S. Oxide cao nhất của X là SO₃, là acidic oxide, tạo H₂SO₄ là acid mạnh. Oxide cao nhất của M là Na₂O, là basic oxide, tạo NaOH là base mạnh.
BX là P, M là K, hợp chất là K₃P. Oxide cao nhất của X là P₂O₅, tạo H₃PO₄; oxide cao nhất của M là K₂O, tạo KOH.
CX là Si, M là Mg, hợp chất là Mg₂Si. Oxide cao nhất của X là SiO₂, tạo H₂SiO₃; oxide cao nhất của M là MgO, tạo Mg(OH)₂.
DX là Cl, M là Na, hợp chất là NaCl. Oxide cao nhất của X là Cl₂O₇, tạo HClO₄; oxide cao nhất của M là Na₂O, tạo NaOH.
Câu 18
(Bài 7.18 trang 20 SBT Hoá học 10) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns²np⁴. Trong hợp chất hydride, nguyên tố X chiếm 94,12% khối lượng. Xác định phần trăm khối lượng của X trong oxide cao nhất; viết công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và nêu tính chất acid - base của chúng.
AX là S; oxide cao nhất là SO₃; phần trăm khối lượng S trong SO₃ là 40%; SO₃ là acidic oxide, tan trong nước tạo H₂SO₄ là acid mạnh.
BX là O; oxide cao nhất là O₂O₃; phần trăm khối lượng X là 50%; oxide tạo base mạnh.
CX là Se; oxide cao nhất là SeO₂; phần trăm khối lượng Se là 94,12%; oxide tạo base yếu.
DX là N; oxide cao nhất là N₂O₅; phần trăm khối lượng N là 40%; oxide tạo hydroxide lưỡng tính.
Câu 19
(Bài 7.19 trang 20 SBT Hoá học 10) Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Ở trạng thái đơn chất, X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân X và Y bằng 23. Xác định X, Y; viết công thức các oxide ứng với hoá trị cao nhất, hydroxide tương ứng của X, Y và nêu tính acid - base của chúng.
AX là N và Y là S. Oxide cao nhất của N là N₂O₅, là acidic oxide, tan trong nước tạo HNO₃ là acid mạnh. Oxide cao nhất của S là SO₃, là acidic oxide, tan trong nước tạo H₂SO₄ là acid mạnh.
BX là O và Y là P. Oxide cao nhất của O là O₃, hydroxide tương ứng là H₂O₂; oxide cao nhất của P là P₂O₃.
CX là C và Y là Al. Oxide cao nhất của C là CO₂, oxide cao nhất của Al là Al₂O₃; hai oxide đều là basic oxide.
DX là Na và Y là Mg. Oxide cao nhất của Na là Na₂O, oxide cao nhất của Mg là MgO; cả hai đều là acidic oxide.
Câu 20
(Bài 7.20 trang 20 SBT Hoá học 10) Nguyên tố X có electron phân lớp ngoài cùng là np², nguyên tố Y có electron phân lớp ngoài cùng là np³. Hợp chất khí với hydrogen của X chứa a% khối lượng X, oxide ứng với hoá trị cao nhất của Y chứa b% khối lượng Y. Tỉ số a : b = 3,365. Hợp chất A tạo bởi X và Y có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực y khoa, khối lượng mol của A là 140 g/mol. Xác định X, Y; viết công thức hợp chất khí với hydrogen của X, oxide ứng với hoá trị cao nhất, hydroxide tương ứng của X, Y và nêu tính acid - base của chúng.
AX là Si, Y là N, A là Si₃N₄. Hợp chất khí với hydrogen của X là SiH₄. Oxide cao nhất của Si là SiO₂, hydroxide tương ứng có thể viết H₄SiO₄ hoặc H₂SiO₃.H₂O, có tính acid yếu. Oxide cao nhất của N là N₂O₅, tan trong nước tạo HNO₃ là acid mạnh.
BX là C, Y là P, A là C₃P₄. Hợp chất khí với hydrogen của X là CH₄; oxide cao nhất của P là P₂O₃ và tạo base mạnh.
CX là Ge, Y là N, A là Ge₃N₄. Hợp chất khí với hydrogen của X là GeH₄; oxide cao nhất của Ge là GeO₂ và tạo base mạnh.
DX là Si, Y là P, A là Si₃P₄. Hợp chất khí với hydrogen của X là SiH₄; oxide cao nhất của P là P₂O₅ và tạo base mạnh.