Bài 3 Thị trường
Lớp 10GDKTPL10 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài tập 1a trang 12 SBT GDKT&PL 10) Thị trường là
Atổng hoà những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán.
Bnơi diễn ra các hoạt động kinh tế: sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng.
Ctoàn bộ hoạt động mua bán, tiêu dùng hàng hoá.
Dnơi diễn ra hoạt động quản lí kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
Câu 2
(Bài tập 1b trang 12 SBT GDKT&PL 10) Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sở nào?
AVai trò của các đối tượng mua bán, trao đổi.
BĐối tượng mua bán, trao đổi.
CPhạm vi các quan hệ mua bán, trao đổi.
DTính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.
Câu 3
(Bài tập 1c trang 12 SBT GDKT&PL 10) Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
ACung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.
BThừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó.
CCung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
DĐiều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Phần 2
Câu 1
(Bài tập 2 trang 13 SBT GDKT&PL 10) Em hãy cho biết các nhận định dưới đây đúng hay sai.
a)Thị trường bao giờ cũng gắn với một địa điểm cụ thể như chợ, cửa hàng, siêu thị,...
b)Thị trường thương mại điện tử có thể diễn ra trên không gian mạng, không nhất thiết cần một địa điểm cụ thể.
c)Thị trường là nơi diễn ra hoạt động sản xuất hàng hoá để đáp ứng nhu cầu của xã hội.
d)Sản xuất hàng hoá mới là hoạt động tạo ra hàng hoá nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Câu 2
(Bài tập 2 trang 13 SBT GDKT&PL 10) Em hãy cho biết các nhận định dưới đây đúng hay sai.
a)Chỉ có người sản xuất hàng hoá mới cần đến thị trường.
b)Chức năng của thị trường là cung cấp hàng hoá, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.
c)Những thông tin trên thị trường giúp người sản xuất điều chỉnh kế hoạch sản xuất hàng hoá.
d)Thị trường cần thiết đối với cả người sản xuất, người tiêu dùng và các chủ thể kinh tế khác.
Câu 3
(Bài tập 3 trang 13 SBT GDKT&PL 10) Một công ty cử hai nhân viên đi khảo sát thị trường tiêu thụ hoa quả Việt Nam ở nước ngoài. Người thứ nhất cho rằng địa điểm X là thị trường không có tiềm năng vì người dân ở đó hầu như không biết đến hoa quả Việt Nam. Người thứ hai cho rằng địa điểm X là thị trường rất có tiềm năng vì người dân ở đó hầu như chưa được biết đến hoa quả Việt Nam. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Cả hai nhân viên đều phản ánh đúng thực trạng thị trường tiêu thụ hoa quả Việt Nam ở địa điểm X.
b)Nhân viên thứ hai đã nhìn thấy được tiềm năng phát triển của thị trường.
c)Địa điểm X chắc chắn không thể trở thành thị trường tiêu thụ hoa quả Việt Nam vì người dân chưa biết đến sản phẩm này.
d)Từ trường hợp trên có thể rút ra bài học: nếu biết nắm bắt tiềm năng thị trường thì việc kinh doanh có thể đạt kết quả tốt hơn.
Câu 4
(Bài tập 4 trang 14 SBT GDKT&PL 10) Trên thị trường bất động sản, nhiều căn hộ chung cư cao cấp còn tồn đọng do chưa phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng. Sau khi khảo sát nhu cầu thị trường, Công ty Thương mại xây dựng TX chuyển sang xây dựng nhà ở diện tích nhỏ, nhiều tiện ích, giá phù hợp với công nhân khu công nghiệp và bán hết trong thời gian ngắn. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Việc nhiều căn hộ chung cư cao cấp không bán được cho thấy những sản phẩm này chưa được thị trường thừa nhận.
b)Việc các căn hộ của Công ty Thương mại xây dựng TX bán hết trong thời gian ngắn cho thấy sản phẩm đã được thị trường thừa nhận.
c)Công ty Thương mại xây dựng TX thu được lợi nhuận cao vì bỏ qua hoàn toàn nhu cầu của thị trường.
d)Công ty Thương mại xây dựng TX đã biết khai thác thông tin thị trường để điều chỉnh hoạt động kinh doanh.
Câu 5
(Bài tập 4 trang 14 SBT GDKT&PL 10) Về các chức năng của thị trường trong trường hợp Công ty Thương mại xây dựng TX, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Thị trường đã thể hiện chức năng thừa nhận hàng hoá thông qua việc sản phẩm phù hợp được khách hàng mua hết.
b)Thị trường đã cung cấp thông tin về nhu cầu nhà ở của công nhân các khu công nghiệp.
c)Thị trường đã điều tiết, kích thích công ty chuyển hướng đầu tư sang sản phẩm phù hợp hơn.
d)Công ty Thương mại xây dựng TX chỉ vận dụng duy nhất chức năng cung cấp thông tin của thị trường, không liên quan đến các chức năng khác.
Câu 6
(Bài tập 5a trang 14 SBT GDKT&PL 10) Gia đình K có cửa hàng kinh doanh thời trang. Ngoài giờ học, K chụp ảnh các mặt hàng, chỉnh sửa làm cho hình ảnh hàng hoá đẹp hơn rất nhiều so với thực tế để quảng cáo online. Đôi khi, K còn gắn nhãn mác thương hiệu nổi tiếng vào hàng hoá của mình để mọi người tin tưởng. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)K không nên chỉnh sửa hình ảnh khiến hàng hoá khác xa so với thực tế.
b)Việc gắn nhãn mác thương hiệu nổi tiếng vào hàng hoá của mình có thể là hành vi lừa dối khách hàng.
c)K nên tiếp tục làm như vậy vì chỉ cần doanh thu tăng thì không cần quan tâm đến sự trung thực trong kinh doanh.
d)Nếu tiếp tục thực hiện các hành vi trên, cửa hàng của gia đình K có thể bị mất uy tín và giảm hiệu quả kinh doanh.
Câu 7
(Bài tập 5b trang 14 SBT GDKT&PL 10) H có ý định sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông sẽ ở nhà kinh doanh đồ ăn nhanh. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a)Để thành công, H cần nghiên cứu, tìm hiểu kĩ về thị trường kinh doanh đồ ăn nhanh tại địa phương.
b)H cần xác định nhu cầu tiêu thụ đồ ăn nhanh và nhóm khách hàng tiềm năng.
c)H không cần chuẩn bị nguồn vốn đầu tư ban đầu vì kinh doanh đồ ăn nhanh chắc chắn không cần vốn.
d)H cần tính toán cụ thể các chi phí vận hành như nguyên liệu, nhân công, mặt bằng, điện nước và quảng cáo.