Bài 5 Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Lớp 10Hóa Học18 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 5.1 trang 13 SBT Hoá học 10) Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
ACác nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
BMỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
CCác nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
DCác nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Câu 2
(Bài 5.2 trang 13 SBT Hoá học 10) Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?
ASố khối của hạt nhân.
BKí hiệu nguyên tố.
CTên nguyên tố.
DSố hiệu nguyên tử.
Câu 3
(Bài 5.3 trang 13 SBT Hoá học 10) Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng
Asố lớp electron.
Bsố electron.
Csố electron hoá trị.
Dsố electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 4
(Bài 5.4 trang 13 SBT Hoá học 10) Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
A7 và 9.
B7 và 8.
C7 và 7.
D6 và 7.
Câu 5
(Bài 5.5 trang 13 SBT Hoá học 10) Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
A3.
B1.
C2.
D4.
Câu 6
(Bài 5.6 trang 13 SBT Hoá học 10) Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
Asố electron hoá trị.
Bsố electron.
Csố lớp electron.
Dsố electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 7
(Bài 5.7 trang 13 SBT Hoá học 10) Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
A18, 8, 8.
B18, 8, 10.
C18, 10, 8.
D16, 8, 8.
Câu 8
(Bài 5.8 trang 13 SBT Hoá học 10) Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
Asố electron hoá trị.
Bsố electron.
Csố lớp electron.
Dsố electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 9
(Bài 5.9 trang 14 SBT Hoá học 10) Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hoá trị là
A7.
B4.
C5.
D6.
Câu 10
(Bài 5.10 trang 14 SBT Hoá học 10) Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
Achu kì 3, nhóm VA.
Bchu kì 4, nhóm VIB.
Cchu kì 4, nhóm IIA.
Dchu kì 3, nhóm IIB.
Câu 11
(Bài 5.11 trang 14 SBT Hoá học 10) Sự phân bố electron trong nguyên tử của ba nguyên tố như sau: X: (2; 8; 1); Y: (2; 5); Z: (2; 8; 8; 1). Vị trí của các nguyên tố X, Y, Z trong bảng tuần hoàn lần lượt là
AX ở ô số 11, chu kì 3, nhóm IA; Y ở ô số 7, chu kì 2, nhóm VA; Z ở ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.
BX ở ô số 11, chu kì 3, nhóm VIIA; Y ở ô số 7, chu kì 2, nhóm IIIA; Z ở ô số 19, chu kì 4, nhóm VIIA.
CX ở ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA; Y ở ô số 7, chu kì 3, nhóm VA; Z ở ô số 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
DX ở ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA; Y ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA; Z ở ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Câu 12
(Bài 5.12 trang 14 SBT Hoá học 10) Anion X⁻ và cation Y²⁺ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s²3p⁶. Vị trí của các nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn là
AX là Cl, ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA; Y là Ca, ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.
BX là Ar, ô số 18, chu kì 3, nhóm VIIIA; Y là K, ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.
CX là S, ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA; Y là Sc, ô số 21, chu kì 4, nhóm IIIB.
DX là F, ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA; Y là Mg, ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
Câu 13
(Bài 5.13 trang 14 SBT Hoá học 10) Cation M³⁺ và anion Y²⁻ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s²2p⁶. Vị trí của các nguyên tố M, Y trong bảng tuần hoàn là
AM là Al, ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA; Y là O, ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
BM là Mg, ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA; Y là F, ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
CM là Na, ô số 11, chu kì 3, nhóm IA; Y là N, ô số 7, chu kì 2, nhóm VA.
DM là Si, ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA; Y là C, ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA.
Câu 14
(Bài 5.14 trang 14 SBT Hoá học 10) Vị trí của nguyên tố có Z = 26 trong bảng tuần hoàn là
Aô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Bô số 26, chu kì 4, nhóm IIA.
Cô số 26, chu kì 3, nhóm VIIIB.
Dô số 26, chu kì 4, nhóm VIB.
Câu 15
(Bài 5.15 trang 14 SBT Hoá học 10) Nguyên tử nguyên tố X có tổng số proton, neutron, electron là 18. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
AX là C, ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA.
BX là N, ô số 7, chu kì 2, nhóm VA.
CX là O, ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
DX là B, ô số 5, chu kì 2, nhóm IIIA.
Câu 16
(Bài 5.16 trang 14 SBT Hoá học 10) Hợp chất ion XY được sử dụng để bảo quản mẫu tế bào trong việc nghiên cứu dược phẩm và hoá sinh vì ion Y⁻ ngăn cản sự thuỷ phân glycogen. Trong phân tử XY, số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hoá duy nhất. Vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn là
AX là Na, ô số 11, chu kì 3, nhóm IA; Y là F, ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
BX là Mg, ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA; Y là O, ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
CX là Al, ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA; Y là N, ô số 7, chu kì 2, nhóm VA.
DX là K, ô số 19, chu kì 4, nhóm IA; Y là Cl, ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Câu 17
(Bài 5.17 trang 14 SBT Hoá học 10) Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Kí hiệu và vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
AR là Na, ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
BR là Mg, ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
CR là Ne, ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA.
DR là Al, ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Câu 18
(Bài 5.18 trang 14 SBT Hoá học 10) A, B là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn và Zₐ + Zᵦ = 32. Vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn là
AA, B ở ô số 12 và 20, thuộc chu kì 3 và 4, cùng nhóm IIA.
BA, B ở ô số 11 và 21, thuộc chu kì 3 và 4, cùng nhóm IA.
CA, B ở ô số 10 và 22, thuộc chu kì 2 và 4, cùng nhóm VIIIA.
DA, B ở ô số 14 và 18, thuộc chu kì 3, cùng nhóm IVA.