Bài 15 Phản ứng oxi hóa - khử
Lớp 10Hóa Học24 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 15.1 trang 39 SBT Hoá học 10) Số oxi hoá là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?
AĐiện tích.
BHoá trị.
CKhối lượng.
DSố hiệu.
Câu 2
(Bài 15.2 trang 39 SBT Hoá học 10) Trong hợp chất SO₃, số oxi hoá của sulfur (lưu huỳnh) là
A+6.
B+2.
C+3.
D+5.
Câu 3
(Bài 15.3 trang 39 SBT Hoá học 10) Fe₂O₃ là thành phần chính của quặng hematite đỏ, dùng để luyện gang. Số oxi hoá của iron (sắt) trong Fe₂O₃ là
A+3.
B3+.
C3.
D-3.
Câu 4
(Bài 15.4 trang 39 SBT Hoá học 10) Ammonia (NH₃) là nguyên liệu để sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hoá của nitrogen trong ammonia là
A-3.
B3.
C0.
D+3.
Câu 5
(Bài 15.5 trang 39 SBT Hoá học 10) Chromium có số oxi hoá +2 trong hợp chất nào sau đây?
ACrCl₂.
BCr(OH)₃.
CNa₂CrO₄.
DCr₂O₃.
Câu 6
(Bài 15.6 trang 39 SBT Hoá học 10) Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
Aelectron.
Bneutron.
Cproton.
Dcation.
Câu 7
(Bài 15.7 trang 39 SBT Hoá học 10) Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hoá – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
ASố oxi hoá.
BSố khối.
CSố hiệu.
DSố mol.
Câu 8
(Bài 15.8 trang 39 SBT Hoá học 10) Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hoá là chất
Anhận electron.
Bnhường electron.
Cnhận proton.
Dnhường proton.
Câu 9
(Bài 15.9 trang 39 SBT Hoá học 10) Dẫn khí H₂ đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hoá học sau: CuO + H₂ → Cu + H₂O. Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất khử là
AH₂.
BCuO.
CCu.
DH₂O.
Câu 10
(Bài 15.10 trang 40 SBT Hoá học 10) Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá – khử?
A2Ca + O₂ → 2CaO.
BCaCO₃ → CaO + CO₂.
CCaO + H₂O → Ca(OH)₂.
DCa(OH)₂ + CO₂ → CaCO₃ + H₂O.
Câu 11
(Bài 15.11 trang 40 SBT Hoá học 10) Cho các chất sau: Cl₂, HCl, NaCl, KClO₃, HClO₄. Số oxi hoá của nguyên tử Cl trong phân tử các chất trên lần lượt là
A0; -1; -1; +5; +7.
B0; +1; +1; +5; +7.
C1; -1; -1; -5; -7.
D0; 1; 1; 5; 7.
Câu 12
(Bài 15.12 trang 40 SBT Hoá học 10) Thuốc tím chứa ion permanganate (MnO₄⁻) có tính oxi hoá mạnh, được dùng để sát trùng, diệt khuẩn trong y học, đời sống và nuôi trồng thuỷ sản. Số oxi hoá của manganese trong ion permanganate là
A+7.
B+2.
C+3.
D+6.
Câu 13
(Bài 15.13 trang 40 SBT Hoá học 10) Cho các phân tử có công thức cấu tạo sau: N₂, NH₃, HNO₃. Số oxi hoá của nguyên tử N trong các phân tử trên lần lượt là
A0; -3; +5.
B0; -3; -4.
C0; +3; +5.
D-3; -3; +4.
Câu 14
(Bài 15.14 trang 40 SBT Hoá học 10) Carbon đóng vai trò chất oxi hoá ở phản ứng nào sau đây?
AC + 2H₂ → CH₄.
BC + O₂ → CO₂.
CC + CO₂ → 2CO.
DC + H₂O → CO + H₂.
Câu 15
(Bài 15.15 trang 40 SBT Hoá học 10) Thực hiện các phản ứng hoá học sau:
(a) S + O₂ → SO₂;
(b) Hg + S → HgS;
(c) H₂ + S → H₂S;
(d) S + 3F₂ → SF₆.
Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hoá là
(a) S + O₂ → SO₂;
(b) Hg + S → HgS;
(c) H₂ + S → H₂S;
(d) S + 3F₂ → SF₆.
Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hoá là
A2.
B4.
C3.
D1.
Câu 16
(Bài 15.16 trang 40 SBT Hoá học 10) Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là
Achất oxi hoá.
Bchất khử.
Cacid.
Dbase.
Câu 17
(Bài 15.17 trang 41 SBT Hoá học 10) Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hoá, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng nào sau đây?
A2NaOH + Cl₂ → NaCl + NaClO + H₂O.
B2Na + Cl₂ → 2NaCl.
CH₂ + Cl₂ → 2HCl.
D2FeCl₂ + Cl₂ → 2FeCl₃.
Câu 18
(Bài 15.18 trang 41 SBT Hoá học 10) Cho các phản ứng hoá học sau:
(a) CaCO₃ → CaO + CO₂;
(b) CH₄ → C + 2H₂;
(c) 2Al(OH)₃ → Al₂O₃ + 3H₂O;
(d) 2NaHCO₃ → Na₂CO₃ + CO₂ + H₂O.
Số phản ứng có kèm theo sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tử là
(a) CaCO₃ → CaO + CO₂;
(b) CH₄ → C + 2H₂;
(c) 2Al(OH)₃ → Al₂O₃ + 3H₂O;
(d) 2NaHCO₃ → Na₂CO₃ + CO₂ + H₂O.
Số phản ứng có kèm theo sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tử là
A1.
B2.
C3.
D4.
Câu 19
(Bài 15.19 trang 41 SBT Hoá học 10) Khí thiên nhiên nén CNG có thành phần chính là methane (CH₄), là nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường. Xét phản ứng đốt cháy methane trong buồng đốt động cơ xe buýt sử dụng nhiên liệu CNG: CH₄ + O₂ → CO₂ + H₂O. Nhận xét nào sau đây đúng?
ACarbon trong CH₄ có số oxi hoá tăng từ -4 lên +4, oxygen có số oxi hoá giảm từ 0 xuống -2; CH₄ là chất khử, O₂ là chất oxi hoá; phương trình cân bằng là CH₄ + 2O₂ → CO₂ + 2H₂O.
BCarbon trong CH₄ có số oxi hoá giảm từ +4 xuống -4, CH₄ là chất oxi hoá; phương trình cân bằng là CH₄ + O₂ → CO₂ + H₂O.
COxygen trong O₂ có số oxi hoá tăng từ 0 lên +2, O₂ là chất khử; phương trình cân bằng là CH₄ + 2O₂ → CO₂ + 2H₂O.
DPhản ứng trên không phải phản ứng oxi hoá – khử vì không có nguyên tố nào thay đổi số oxi hoá.
Câu 20
(Bài 15.20 trang 41 SBT Hoá học 10) Xét phản ứng sản xuất Cl₂ trong công nghiệp: NaCl + H₂O → NaOH + Cl₂ + H₂. Nhận xét nào sau đây đúng?
ACl trong NaCl có số oxi hoá tăng từ -1 lên 0, H trong H₂O có số oxi hoá giảm từ +1 xuống 0; NaCl là chất khử, H₂O là chất oxi hoá; phương trình cân bằng là 2NaCl + 2H₂O → 2NaOH + Cl₂ + H₂.
BNaCl là chất oxi hoá, H₂O là chất khử; phương trình cân bằng là NaCl + H₂O → NaOH + Cl₂ + H₂.
CCl trong NaCl có số oxi hoá giảm từ -1 xuống -2, H trong H₂O có số oxi hoá tăng từ +1 lên +2.
DPhản ứng trên không phải phản ứng oxi hoá – khử vì Na và O không đổi số oxi hoá.
Câu 21
(Bài 15.21 trang 41 SBT Hoá học 10) Trên thế giới, zinc (kẽm) được sản xuất chủ yếu từ quặng zinc blende có thành phần chính là ZnS. Ở giai đoạn đầu của quá trình sản xuất, quặng zinc blende được nung trong không khí để thực hiện phản ứng: ZnS + O₂ → ZnO + SO₂. Nhận xét nào sau đây đúng?
AS trong ZnS có số oxi hoá tăng từ -2 lên +4, O trong O₂ có số oxi hoá giảm từ 0 xuống -2; ZnS là chất khử, O₂ là chất oxi hoá; phương trình cân bằng là 2ZnS + 3O₂ → 2ZnO + 2SO₂.
BZn trong ZnS có số oxi hoá tăng từ 0 lên +2, ZnS là chất oxi hoá; phương trình cân bằng là ZnS + O₂ → ZnO + SO₂.
CS trong ZnS có số oxi hoá giảm từ +4 xuống -2, O₂ là chất khử.
DPhản ứng trên không phải phản ứng oxi hoá – khử vì Zn không đổi số oxi hoá.
Câu 22
(Bài 15.22 trang 42 SBT Hoá học 10) Khí đốt hoá lỏng thường gọi là gas, có thành phần gồm propane (C₃H₈) và butane (C₄H₁₀). Xét phản ứng đốt cháy butane khi đun bếp gas: C₄H₁₀ + O₂ → CO₂ + H₂O. Nhận xét nào sau đây đúng?
ACarbon trong C₄H₁₀ có số oxi hoá trung bình tăng từ -2,5 lên +4, oxygen có số oxi hoá giảm từ 0 xuống -2; C₄H₁₀ là chất khử, O₂ là chất oxi hoá; phương trình cân bằng là 2C₄H₁₀ + 13O₂ → 8CO₂ + 10H₂O.
BCarbon trong C₄H₁₀ có số oxi hoá giảm từ +4 xuống -2,5, C₄H₁₀ là chất oxi hoá.
COxygen trong O₂ có số oxi hoá tăng từ 0 lên +2, O₂ là chất khử.
DPhương trình cân bằng là C₄H₁₀ + 2O₂ → CO₂ + H₂O.
Câu 23
(Bài 15.23 trang 42 SBT Hoá học 10) Hàm lượng iron(II) sulfate được xác định qua phản ứng oxi hoá – khử với potassium permanganate: FeSO₄ + KMnO₄ + H₂SO₄ → Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + MnSO₄ + H₂O. Tính thể tích dung dịch KMnO₄ 0,02M để phản ứng vừa đủ với 20 mL dung dịch FeSO₄ 0,10M.
A20 mL.
B10 mL.
C40 mL.
D2 mL.
Câu 24
(Bài 15.24 trang 42 SBT Hoá học 10) Cho 2,34 g kim loại M hoá trị n tác dụng với dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng, dư, thu được 3,2227 L khí SO₂ ở điều kiện chuẩn. Kim loại M là
AAl.
BMg.
CFe.
DZn.